Trư Ma Cân (Radix Boehmeriae) 苎麻根

Vị thuốc: Trư Ma Cân
Tên khác: Củ gai
Tên Latin: Radix Boehmeriae
Tên Pinyin: Zhumagen
Tên tiếng Hoa: 苎麻根

Tính vị: Vị ngọt tính hàn
Quy kinh: Vào kinh thận, bàng quang

Hoạt chất: Acid chlorogenic, acid cafeic, acid quinic, rhoifolin 0,7%, apigenin, acid protocatechic.

Dược năng: Thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, an thai, chỉ huyết.

Acid chlorogenic trong rễ củ có tác dụng tăng cường hiệu lực của adrenalin làm thông tiểu tiện, kích thích sự bài tiết mật, nhưng lại có khả năng ức chế tác dụng của pepsin và trypsin; nó còn có tác dụng diệt nấm và chống vi trùng.

Liều Dùng: 10 - 30g

Chủ trị:
Cảm cúm, sốt, sởi bị sốt cao; Nhiễm trùng tiết niệu, viêm thận phù thũng; Ho ra máu, đái ra máu, trĩ chảy máu; Rong kinh động thai đe doạ sẩy thai. Dùng rễ 10-30g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập bầm máu, đinh nhọt. Lá dùng ngoài trị vết thương chảy máu, sâu bọ đốt và rắn cắn. Giã rễ và lá tươi, hoặc lấy cây khô tán bột để đắp ngoài. Còn phối hợp với rễ cây Vông vang đắp chữa trĩ và nhọt mụt. Đơn thuốc thông dụng:

1. Rong kinh, động thai đe doạ sẩy thai, sa dạ con. Rễ Gai 30g sắc uống trong vài ba ngày.

2. Phụ nữ có thai, phù thũng, đái đục, tê thấp đau mỏi, ỉa chảy kém ăn: Rễ Gai, Tỷ giải, đều 25g sắc uống.

3. Ho ra máu, đái ra máu, phù thũng khi có mang. Tru ma cân, Bạch mao căn mỗi vị 30g sắc uống.

4. Chữa các chứng lậu, đái buốt, đái dắt: Củ gai, Bông mã đề, mỗi vị 30g, Hành 3 nhánh, sắc uống.

Kiêng kỵ:
Không thực nhiệt không nên dùng


Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2024 yhoccotruyen.org