Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> Quân - Thần - Tá - Sứ của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược.

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
Quân - Thần - Tá - Sứ của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược. - posted by LUONGYVIET (Hội Viên)
on June , 03 2016
Quân - Thần - Tá - Sứ của một Bài Thuốc Đông - Nam Dược.

LUONGYVIET

Khái niệm :
Lấy cơ cấu hành chính của thời Quân chủ.
Người học Thuốc được dạy: - Kê đơn Thuốc chẳng những phải hiểu ngọn ngành về - Tính - Vị - Quy kinh. Công năng, tác dụng.
C̣n biết bài Thuốc Chủ trị vào đâu trong Ngũ Tạng.
Chẳng những thế, c̣n phải biết phối hợp ra sao để: tiết kiệm được Dược Tài - Dược Liệu.

Vị nào là Quân Dược (chủ của bài Thuốc), vị nào là Thần (trợ thủ đắc lực), v́ nào là Tá (phụ giúp cho thêm tác dụng) và v́ nào là Sứ (dẫn cho Thuốc đi đến được Tạng Phủ đang cần điều trị)
C̣n phải biết các Dược tài nào: - Xung phục - Khắc chế - Tương kị - Tương ố - Kị hỏa - Hậu gia.
Vị nào là độc A - Độc B -
Vị nào phải sao - chế > với Giấm, với Hoàng Thổ, với Đồng tiện, với Rượu, với Cám, với Mật Ong ...
Vị nào phải tránh lửa, phải Thủy phi ...

Xin tŕnh bày tiếp theo trọng tâm chủ đề đă đưa ra.

Phân tích mẫu: Một bài Thuốc Nam, trong kinh nghiệm điều trị U Xơ lành tính Tử Cung mà tôi tâm đắc trong điều trị nhiều năm.

Lưu ư: Liều lượng không ghi ra đây, do c̣n tùy thuộc: Thể bệnh, người bệnh, tuổi tác, bệnh mới phát hiện hay bệnh đă lâu, bệnh đă phẫu thuật hay chưa đụng kềm,dao,kéo v...v... Hoặc c̣n tùy vào bệnh nhân đang Hàn hay Nhiệt, táo bón hay tiện loăng.

1/ Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo (BHXTT)
2/ Bán Chi Liên (BCL)
3/ Trinh Nữ Hoàng Cung (TNHC)
4/ Thổ Phục Linh (TPL)
5/ Rễ Nhàu (RN)
6/ Huyết Rồng (HR)
7/ Hương Phụ (HP)
8/ Ích Mẫu Thảo (IMT)
9/ Cỏ Mực (CM)
10 a/ Kinh Giới Tuệ
10 b/ Cỏ Xước

* = 10a/ - trường hợp U Xơ ở bên trên - ví dụ U Xơ Tuyến Mỡ Nhũ Hoa - làm căng, cứng đau vùng Nhũ trước, trong và sau hành kinh.

* = 10b/ - trường hợp U Xơ lành tính Tử Cung

HAI VỊ 10a & 10b = là SỨ (Thuốc dẫn đường của Công Thức điều trị bằng Dược Thảo trên)

BHXTT: Có trọng lượng nhiều nhất (Quân Dược - Chủ Dược).
Có trường hợp dùng đến 300 gam.

BCL: lượng bằng 1/2 trọng lượng của Quân Dược (và là THẦN - hỗ trợ, giúp cho Quân Dược tăng phần hiệu quả trong điều trị)

TNHC: TÁ Dược - Bổ xung, hỗ trợ thêm cho QUÂN - THẦN trong điều trị. Lượng tối đa 12 gam. Hơi có Độc.

RN: TÁ Dược - Hỗ trợ thêm, có tính Thông Huyết, Tán Ứ. Lượng có thể từ 12 - 36 gam.

HR: TÁ Dược - Sinh Huyết, bổ Huyết, thanh nhiệt, giải độc.

HP: TÁ Dược - Ấm Tỳ - Hành Huyết - Thông Huyết. Lượng 4 - 6 gam.

IMT: TÁ Dược - Làm co thắt tử cung - Thông Kinh - Sinh Nội Tiết Tố -

CM: TÁ Dược - Chỉ Huyết (làm ngưng chảy máu) - Sát khuẩn - Sinh cơ - Sinh Âm.

Trong bài Thuốc NAM nầy: Có QUÂN (1 vị Thuốc) - THẦN (2 vị) - TÁ (6 vị) - SỨ (1 vị).
Tổng cộng là 10 vị Thuốc.

Trong tinh thần: NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN - "Thuốc Nam - Trị bệnh Người Việt Nam"
Xin cùng chia sẻ với Cộng Đồng, để: Tự hào về Tiên Tổ và hănh diện về Nền Y Học của Nước Nhà ta.

Mong nhận được hồi âm và những góp ư chân t́nh của Cộng Đồng.
-----------------------------
LUONGYVIET

Bài thuốc trên; là kinh nghiệm lâm sàng tâm đắc của bản thân; trong nhiều năm điều trị (dỉ nhiên là có GIA - GIẢM) tùy theo thể trạng.

Ung Bướu phần bên trên (Nhũ, Phế, Hầu, Hàm) hay phần giữa (Tỳ, Vị, Đại Tràng...) hay phần bên dưới (Tuyến Tiền Liệt, Buồng Trứng, Tử Cung...).
Đă có kết quả nhất định. Không nhiều tiền, thuốc dễ t́m.
Có thay đổi tùy theo Mùa. Ví dụ Trinh Nữ thay bằng Dừa Cạn...
Có đau nhức - Gia: Tế Tân - Lạc Tiên - Vong Nem - Toan Táo Nhân (chế)
Giúp khối U từ từ nhỏ lại bằng: Côn Bố - Hải Tảo - Trinh Nữ Hoàng Cung (lá)... Nga Truật

Vài hàng chia sẻ.
Trân trọng mong đón: góp ư của Quư Thầy có nhiều kinh nghiệm.
Cảm tạ.
 
Replied by LUONGYVIET (Hội Viên)
on 2016-06-10 22:07:16.0
Chữ Việt - Hán

Quân ( 君 ) Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Vua, người làm chủ một nước (dưới thời đại phong kiến). ◎Như: "quân vương" 君王 nhà vua, "quốc quân" 國君 vua nước.
2. (Danh) Chủ tể. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: "Ngôn hữu tông, sự hữu quân" 言有宗, 事有君 (Chương 70) Lời của ta có gốc, việc của ta có chủ. ◇Vương Bật 王弼: "Quân, vạn vật chi chủ dă" 君, 萬物之主也 (Chú 注) Quân là chủ của muôn vật.
3. (Danh) Tên hiệu được phong. ◎Như: Thời Chiến quốc có "Mạnh Thường Quân" 孟嘗君, Nguỵ quốc có "Tín Lăng Quân" 信陵君, Triệu quốc có "B́nh Nguyên Quân" 平原君.
4. (Danh) Tiếng tôn xưng: (1) Gọi cha mẹ. ◎Như: "nghiêm quân" 嚴君, "gia quân" 家君. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: "Gia quân hoạn du tây cương, minh nhật tương ṭng mẫu khứ" 家君宦遊西疆, 明日將從母去 (A Hà 阿霞) Cha thiếp làm quan đến vùng biên giới phía tây, ngày mai (thiếp) sẽ theo mẹ đi. (2) Gọi tổ tiên. ◇Khổng An Quốc 孔安國: "Tiên quân Khổng Tử sanh ư Chu mạt" 先君孔子生於周末 (Thư kinh 書經, Tự 序) Tổ tiên Khổng Tử sinh vào cuối đời Chu. (3) Thê thiếp gọi chồng. ◎Như: "phu quân" 夫君, "lang quân" 郎君. (4) Tiếng tôn xưng người khác. ◎Như: "chư quân" 諸君 các ngài, "Nguyễn quân" 阮君 ông Nguyễn. (5) Tiếng tôn xưng mẫu thân hoặc vợ người khác. ◎Như: "thái quân" 太君 tiếng gọi mẹ của người khác, "tế quân" 細君 phu nhân.
5. (Danh) Họ "Quân".
6. (Động) Cai trị, thống trị. ◇Hàn Phi Tử 韓非子: "Nam diện quân quốc, cảnh nội chi dân, mạc cảm bất thần" 南面君國, 境內之民, 莫敢不臣 (Ngũ đố 五蠹) Quay mặt về hướng nam cai trị nước, dân trong nước không ai dám không thần phục.

Thần ( 臣 ) Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Bầy tôi, quan ở trong nước có vua. ◎Như: "nhị thần" 貳臣 những kẻ làm quan hai họ, "trung thần" 忠臣 bề tôi trung thành.
2. (Danh) Quan đại thần đối với vua tự xưng. ◇Hán Thư 漢書: "Thần môn như thị, thần tâm như thuỷ" 臣門如市, 臣心如水 (Trịnh Sùng truyện 鄭崇傳) Cửa nhà thần như chợ, ḷng thần như nước (ư nói những kẻ tới cầu xin rất đông, nhưng tấm ḷng của tôi vẫn trong sạch yên tĩnh như nước).
3. (Danh) Tôi đ̣i, nô lệ, lệ thuộc. ◎Như: "thần bộc" 臣僕 tôi tớ, "thần thiếp" 臣妾 kẻ hầu hạ (đàn ông gọi là "thần", đàn bà gọi là "thiếp"). ◇Chiến quốc sách 戰國策: "Triệu bất năng chi Tần, tất nhập thần" 趙不能支秦, 必入臣 (Yên sách tam 燕策三) Triệu không chống nổi Tần, tất chịu vào hàng lệ thuộc (thần phục).
4. (Danh) Dân chúng (trong một nước quân chủ). ◎Như: "thần thứ" 臣庶 thứ dân, "thần tính" 臣姓 nhân dân trăm họ.
5. (Danh) Tiếng tự xưng đối với cha. ◇Sử Kí 史記: "Thuỷ đại nhân thường dĩ thần vô lại" 始大人常以臣無賴 (Cao Đế kỉ 高祖本紀) Từ đầu cha thường cho tôi là kẻ không ra ǵ.
6. (Danh) Cổ nhân tự khiêm xưng là "thần" 臣. § Cũng như "bộc" 僕. ◇Sử Kí 史記: "Thần thiếu hảo tướng nhân, tướng nhân đa hĩ, vô như Quư tướng" 臣少好相人, 相人多矣, 無如季相 (Cao Tổ bản kỉ 高祖本紀) Tôi từ nhỏ thích xem tướng người ta, đă xem tướng rất nhiều, nhưng chẳng ai bằng tướng ông Quư cả.
7. (Động) Sai khiến. ◎Như: "thần lỗ" 臣虜 sai sử.
8. (Động) Quy phục. ◇Diêm thiết luận 鹽鐵論: "Hung Nô bối bạn bất thần" 匈奴背叛不臣 (Bổn nghị 本議) Quân Hung Nô làm phản không chịu thần phục.

Tá ( 佐 ) Từ điển trích dẫn
1. (Động) Giúp. ◎Như: "phụ tá" 輔佐 giúp đỡ. ◇Hàn Dũ 韓愈: "Thị niên, ngô tá nhung Từ Châu" 是年,吾佐戎徐州 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Năm đó, chú giúp việc binh ở Từ Châu.
2. (Động) Phụ với người khác ăn uống, khuyến ẩm, phối thực. ◎Như: "tá tửu" 佐酒 cùng uống rượu.
3. (Danh) Người giúp đỡ, người phụ trợ. ◎Như: "huyện tá" 縣佐 chức quan giúp việc quan huyện.
4. (Tính) Phó, thứ hai, ở địa vị phụ trợ. ◎Như: "tá xa" 佐車 xe phó (ngày xưa dành cho vua đi chinh chiến hoặc săn bắn).

Sứ ( 使 ) Từ điển trích dẫn
1. (Động) Sai khiến, sai phái. ◇Tây du kí 西遊記: "Nhĩ chẩm đích bất tôn Tam Bảo, bất kính Phật Pháp, bất khứ khán kinh bái sám, khước chẩm ma dữ đạo sĩ dong công, tác nô t́ sử hoán?" 你怎的不尊三寶, 不敬佛法, 不去看經拜懺, 卻怎麼與道士傭工, 作奴婢使喚 (Đệ tứ thập tứ hồi) Tại sao các ngài không tôn Tam Bảo, không kính Phật Pháp, không chịu đọc kinh sám hối, lại đi làm mướn cho đạo sĩ, chịu sai bảo như tôi tớ như thế này?
2. (Động) Sai làm việc nặng nhọc. ◇Luận Ngữ 論語: "Tiết dụng nhi ái nhân, sử dân dĩ th́" 節用而愛人, 使民以時 (Học nhi 學而) Không lăng phí mà thương người, sai dân làm việc, phải hợp thời vụ.
3. (Động) Khiến cho. ◇Đỗ Phủ 杜甫: "Xuất sư vị tiệp thân tiên tử, Trường sử anh hùng lệ măn khâm" 出師未捷身先死, 長使英雄淚滿襟 (Thục tướng 蜀相) Xuất quân, chưa báo tin thắng trận, thân đă chết, Khiến cho khách anh hùng măi măi nước mắt đầy vạt áo.
4. (Động) Dùng tới. ◎Như: "sử dụng" 使用.
5. (Động) Được, làm được. ◎Như: "sử bất đắc" 使不得 không được. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Nhược thuyết phục lí thú thân, đương chân sử bất đắc" 若說服裡娶親, 當真使不得 (Đệ cửu thập lục hồi) C̣n như trong khi có tang mà nói chuyện cưới vợ, th́ thật là không được.
6. (Động) Mặc ư, phóng túng.
7. (Liên) Giả sử, ví phỏng, nếu. ◇Luận Ngữ 論語: "Như hữu Chu Công chi tài chi mĩ, sử kiêu thả lận, ḱ dư bất túc quan dă dĩ" 如有周公之才之美, 使驕且吝, 其餘不足觀也已 (Thái Bá 泰伯) Như có tài năng tốt đẹp của Chu Công, nếu mà kiêu ngạo, biển lận th́ những tài đức ǵ khác cũng không xét nữa.
8. Một âm là "sứ". (Động) Đi sứ. ◇Luận Ngữ 論語: "Hành kỉ hữu sỉ, sứ vu tứ phương, bất nhục quân mệnh, khả vị sĩ hĩ" 行己有恥, 使于四方, 不辱君命, 可謂士矣 (Tử Lộ 子路) Hành vi của ḿnh th́ biết hổ thẹn (không làm điều xấu), đi sứ bốn phương không làm nhục mệnh vua, (như vậy) có thể gọi là kẻ sĩ.
9. (Danh) Người phụng mệnh làm nhiệm vụ (thường chuyên về ngoại giao, ở ngoại quốc hoặc nơi xa). ◎Như: "công sứ" 公使 quán sứ, "sứ quân" 使君 chức quan đi sứ.
 
Reply with a quote


<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2020 yhoccotruyen.org