Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> TỲ BÀ DIỆP 枇 杷 葉 Thuốc ho không có Nha phiến (Opium) cho trẻ em.

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
TỲ BÀ DIỆP 枇 杷 葉 Thuốc ho không có Nha phiến (Opium) cho trẻ em. - posted by LUONGYVIET (Hội Viên)
on June , 21 2016
Bài thuốc ở phần gần cuối bài viết.

Bộ phận dùng: lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non). Lá tươi nặng được 40g, màu xanh lục hay hơi nâu hồng, không vụn nát, không lẫn lá úa rụng, không sâu là tốt.


TỲ BÀ DIỆP 枇 杷 葉
Trồng nhiều ở Bắc Việt Nam
Eriobotrya japonica Lindl.

Tên khoa học: Eriobotrya japonica Lindl

Họ : Hoa Hồng (Rosaceae).

Bộ phận dùng: lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non). Lá tươi nặng được 40g, màu xanh lục hay hơi nâu hồng, không vụn nát, không lẫn lá úa rụng, không sâu là tốt.

Thành phần hoá học: lá có saponin, vitamin B (độ 2,8mg trong 1g), có acid Ursolic, acid Oleanic và Caryophylin.

Tính vị: vị đắng, tính b́nh.

Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.

Tác dụng: thanh Phế hoà vị, giáng khí hoá đờm.

Chủ trị: trị tức ngực, ho suyễn do nhiệt (tẩm mật); trị đau dạ dày, trị nôn (tẩm gừng khát nước (dùng sống).

- Nhiệt ở Phế biểu hiện như ho và hen: Dùng Tỳ bà diệp với Tang bạch b́, Bạch tiền và Cát cánh

- Nhiệt ở Vị biểu hiện như buồn nôn và nôn: Dùng Tỳ bà diệp với Trúc nhự và Lô căn.

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Dùng miếng vải chùi sạch lông, lấy nước cam thảo lại chùi sạch, lau cho khô bôi mỡ sữa lên khắp lá mà nướng qua (Lôi Công Bào Chính Luận).

Trị đau dạ dày th́ tẩm nước gừng nướng, trị bệnh phổi th́ tẩm mật nướng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Chọn lá xanh, to, bỏ lá vàng, nát. Để cái sàng trên một chậu nước vừa đủ ngập. Để lá trên mặt sàng, dùng bàn chải mềm chải hết lông cho kỹ. Nếu không nó sẽ gây ngứa cổ và ho. Thái nhỏ, phơi khô (dùng sống).

Tẩm gừng sao vàng hoặc tẩm mật sao vàng (tuỳ theo bệnh).

Ghi chú: thường dùng lá cây Bồng bồng (Bảng biểu), c̣n gọi là Nam Tỳ bà (Calotropisgigantea R.Br ), họ Thiên lư (Asclepiadaceae) để trị ho hen, Cách bào chế như trên. Thường 10kg lá tươi mới được 1 kg lá khô thái nhỏ.

Bảo quản: thu hái về cần chế biến ngay, nếu không 2 - 3 hôm bị úa, thối.

Để nơi khô ráo, thoáng, tránh làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu

Kiêng ky: hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn th́ không nên dùng.

LUONGYVIET

-------------------------

Chế phẩm THUỐC HO TRẺ EM -OPC của công ty Cổ Phần Dược Phẩm OPC, có xuất xứ từ công thức của chế phẩm TỲ BÀ LỘ (tuyển tập “Trung Hoa Bản Thảo”-NXB KHKT Thượng Hải)

Công thức :

Tỳ bà diệp (Folium Eriobotryae japonicae) 16,2 g
Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori) 1,8 g
Bách bộ (Radix Stemonae tuberosae) 2,79 g
Tiền hồ (Radix Peucedani) 1,8 g
Tang bạch b́ (Cortex Mori albae radicis) 1,8 g
Thiên môn (Radix Asparagi) 2,7 g
Bạch linh (Poria) 1,8 g
Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) 0,9 g
Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 1,8 g
Cineol 18 mg
Tá dược vừa đủ 90ml
(Đường trắng, natri benzoat, nước tinh khiết)

Chỉ định :

Trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, các chứng ho gió, ho cảm, ho có đàm, đau họng.
Liều lượng & Cách dùng :

Ngày uống 3 lần, mỗi lần:
Trẻ từ 2 – dưới 6 tuổi: 1 muỗng cà phê (5ml).
Trẻ từ 6 – dưới 12 tuổi: 2 muỗng cà phê (10ml).
Từ 12 tuổi trở lên: 3 muỗng cà phê (15ml).

Lắc kỹ trước khi dùng.
Chống chỉ định :

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng :

Phụ nữ có thai, người tỳ vị hư hàn.

Link: http://www.opcpharma.com/san-pham/ho-hap/thuo-c-ho-tre-em-opc.html
 


<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2020 yhoccotruyen.org