Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> Tác dụng chữa bệnh của quả cau - Binh Lang - Vỏ quả Đại Phúc B́

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
Tác dụng chữa bệnh của quả cau - Binh Lang - Vỏ quả Đại Phúc B́ - posted by LUONGYVIET (Hội Viên)
on July , 05 2016
Bài 1

Hoa, quả, thậm chí cả rễ của cây cau đều có nhiều tác dụng chữa bệnh rất tốt, từ ho, dạ dày, khó tiêu, chán ăn, hen suyễn đến cả …cường dương.

1 Dùng hạt cau trị giun sán, chướng bụng, tiểu tiện không thông


– Trong hạt cau có tanin, alcaloid, hạt cau vị đắng chát, có tác dụng trị sán, lỵ trực khuẩn.
1 liều thuốc trị sán: Dùng 4 – 6g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán rồi uống.

– Trị chứng khó tiêu, chướng bụng, chán ăn: Lấy 10g hạt cau, 10g sơn tra sắc lấy nước uống.

– Trị chứng phụ nữ sau đẻ tiểu tiện không thông: Lấy hạt cau già, hạt vông vang, hoạt thạch, hoa đào. Các vị lấy lượng bằng nhau, nghiền thành bột, mỗi lần uống 8g hỗn hợp trên, pha với rượu.


2 Hoa cau trị nhiều bệnh hiệu quả


– Hoa cau có vị hơi ngọt, tính mát, tác dụng bổ tim, gan, dạ dày, trị ho, thanh nhiệt, thông khí, tán ứ trệ khí ở dạ dày…
– Trị ho, đau tức ngực, tê đau các khớp, chướng khí ở bụng: Lấy 0,5 lạng hoa cau hầm với thịt lợn để ăn.
Chữa chứng hen suyễn kết đờm: Lấy tủa cau rũ ở đầu buồng cau, đốt tồn tính rồi tán nhỏ. Mỗi lần lấy từ 4-8gam trộn với cháo trắng để ăn.

3 Dùng rễ cau có tác dụng cường dương


– Bạn phải dùng rễ trắng của cây cau mới có tác dụng. Lấy 40-60g rễ trắng của cây cau, sao vàng rồi sắc uống.

Nguồn: Tinh hoa dược liệu
--------------------------------------
Bài 2

Đại phúc b́ tức là vỏ binh lang, Cùng với binh lang khí vị công hiệu giống nhau, đều dùng hạ khi thông trệ, lơi thủy, tiêu thũng.

Công hiệu khác nhau

Đại phúc b́ tức là vỏ binh lang, Cùng với binh lang khí vị công hiệu giống nhau, đều dùng hạ khi thông trệ, lơi thủy, tiêu thũng.
Nhưng đại phúc b́ cay, hơi ôn, chất nhẹ. Tính nổi, hơan, hạ khí nhẹ vầ chậm, nó tán khí trệ vô h́nh. Binh lang đắng, cay, hơi ôn, chất trọng, tính trầm và mạnh, phá khí rất nhanh, chuyên tả tích trệ có h́nh rơ ràng, hay sát trùng.

Chủ trị khác nhau

1 - Đại phúc b́ chủ trị cúc chứng bệnh khí trệ. thấp, trở quản phúc đau, trướng đầy.
Binh lang tiêu đàm tích.
Đại phúc b́ tán ôn hành tán, hành khí tán măn hạ khí khoan trung. Nên dùng chữa các chứng: khí thấp trệ, quản phúc trướng, măn, thực tích không hóa được, tiện bí hoặc tiết tả không rơ rang. Như "Ôn bệnh điều biện”, gia giảm bài chính khí tán (hoắc hương ngạch, hậu phác, hạnh nhân, nhân trần, phục linh b́, trần b́, đại phúc b́, thần khúc, mạch nha). Trị tam tiêu thấp uất, lên xuống không điều ḥa, cuống dạ dày bụng trướng đau, đại tiện không sảng khoái.
Binh lang không những chứa khí thấp trở trệ, quản thúc đầy, trướng, đau, đại tiện không sảng khoái, mà c̣n hay tả những tích tụ có h́nh nên dùng chữa các chứng tính, ngứa, mụn nhọt như “Phương mạch chính tông” trị chứng thực tích phiền muộn, đầy, gây nên nhiều đàm diên, ẩu thổ. Dùng binh lang phối hợp bán hạ, sa nhân, la bạc tử, mạch nha, can khương, bạch truật, sắc nước uống.
"Loại chứng trị tài’ - bài Hóa tích hoàn (tam lăng, nga truật, a ngùy, phù thạch, hương phuc, hùng hoàng, binh lang, tô mộc,ngôn lăng tử, ngũ linh chi, dùng nước nhào viên) thống trị năm chứng tích” Ngũ tích: Tích ở tâm là phục lương, Tích ở can là phí khí, Tích ở tỳ là bĩ khí, Tích ở phế là tích bôn, Tích ở thận là bôn đồn, đâ thành h́nh và rất rắn.
"Ôn dịch luận” bài binh thược thuận khí thang'' binh lang, thược dược, chỉ thực, hậu phác, đại hoàng, sinh khương, sắc nước uống. Trị chứng hạ lỵ nhiều lần, lư cấp, hậu trọng, bưa lưỡi vàng.

2 - Đại phúc b́ chủ thủy thũng, cước khí
Binh lang sắc mỗi loại trùng.

Đại phúc hành khí lợi thủy, dùng chữa thủy thũng, phúc trướng, tiểu tiện không lợi. Có mang bị chứng thủy thũng, cước khí, sưng, đau.
Như “Tam nhân phương” bài ngũ vị ẩm trị b́ thủy: 4 chân tay, đầu, mặt đều phù thũng, xem xét không thấy rơ ràng, không sợ lạnh, bụng b́nh thường không suyễn, không khát, mạch phù.
"Cục phương” bài ngũ b́ tán (ngũ gia b́, địa cốt b́, sinh khương b́, đại phúc b́, phục linh b́) trị bốn chân tay phù đầy, tâm phúc cổ trướng, thượng khí suyễn xúc, bụng, sườn như cái trứng, cử động, suyễn, yết ớt, mệt mỏi.
“Thánh huệ phương" trị cước khí, phúc trướng, phù đầy, đại tiểu tiện bĩ sáp - dùng đại phúc b́, binh lang, mộc hương, mộc thông, ức lư nhân, tang bạch b́, khiên ngưu tử, đều tán nhỏ, gừng hành làm thang sắc thuốc uống.
Binh lang hạ khí lợi thủy, lại hay sát trùng chẳng những dùng chữa thủy thũng, cước khi mà c̣n dùng trị các chứng trùng; đối với các bệnh giun như: sán ở ruột. Tiền trung bệnh, ấu trùng, giun đũa. Dùng một vị hoặc dùng phối hợp với các vị sát trùng như "Thánh huệ phương" Trị các chứng giun ở tạng phủ lâu ngày không trừ được, tức th́ dùng binh lang, lấy hành, một thang sắc uống.
"Nội khoa học" bài Binh lang thang (binh lang, hoàng bá, hoàng liên, lôi hoàn) sắc nước uống. Trị cốc chứng kư sinh trùng trong đường ruột.

Đặc thù sử dụng khác nhau.

"Nhân trai trực chi phương". Trị lậu sang ác uế. Dùng đại phúc b́ nấu nước rửa.
Lâm sàng: Binh lang làm sáng mắt.
"Bản thảo cương mục” trị bệnh huyết lâm gây nên đau. Dùng binh lang một quả, lấy mạch môn đông sắc nước lấy một bất nước mài b́nh lang, uống nóng lúc đói, ngày 2 lần.
"Y tông kim giám" bài binh lang hoàn (binh hang, chi xác mỗi thứ 2 lạng, mộc qua một lạng rưỡi, mộc hương một lạng, đại hoàng 4 lạng, tán nhỏ, luyện mật làm hoàn to bằng hột ngô, mỗi lần uống 30 viên lúc đói với nước trắng, hoặc với rượu trắng, trị thận hư du phong, thấy đùi, ống chân đỏ, sưng, h́nh như vân, chạy nổi không cố định, đau nóng như bị nung.
"Thánh huệ phương" bài binh lang tán (binh lang 1 lạng, mộc hương, cao lương khương, thanh quất b́, đào nhân, quế tâm mỗi vị một lạng rưỡi. Trị bệnh mệt mỏi, kém ân, kém ngủ, tim đau, chân tay nghịch lănh.


Nguồn: y học căn bản
 


<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2019 yhoccotruyen.org