Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức YHCT >> NGŨ VẬN LỤC KHÍ NĂM ĐINH DẬU 2017

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
NGŨ VẬN LỤC KHÍ NĂM ĐINH DẬU 2017 - posted by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on February , 03 2017
NGŨ VẬN LỤC KHÍ NĂM ĐINH DẬU 2017
丁酉年(2017)五運六氣推演

1-五運
NGŨ VẬN

先通過年干來推五運:
丁酉年,「丁壬化木」,所以大運是木運;又丁為陰乾,所以今年是木運不及。
Đầu tiên thông qua Niên Can suy ra Ngũ Vận:
Năm Đinh Dậu ( Đinh Nhâm hóa Mộc) Đại vận thuộc Mộc ; Đinh thuộc Âm Can nên năm nay Mộc bất cập.

今年客運的第一運是木運,由此往下推,按照五行相生的順序:第二運為火,以後相繼是土運、金運、水運。主運和客運疊加起來,形成如下格局:

Năm nay 2017:

初運:大寒交日,當年1月20日起。
Sơ vận _ Chủ vận là Mộc vận. Khách vận cũng là Mộc vận ( Từ 20-1 đến 2-4-2017).

二運:春分後十三日,當年4月2日起.
Nhị vận_ Chủ vận là Hỏa vận. Khách vận cũng là Hỏa vận ( Từ 2-4 đến 15-6-2017).

三運:芒種後十日,當年6月15日起。
Tam vận_ Chủ vận là Thổ vận. Khách vận cũng là Thổ vận ( Từ 15-6 đến 30-8-2017).

四運:處暑後七日,當年8月30日起.
Tứ vận_ Chủ vận là Kim vận. Khách vận cũng là Kim vận ( Từ 30-8 đến 12-11-2017).

終運:立冬後四日,當年11月11日到次年1月20日。
Chung vận_ Chủ vận là Thủy vận. Khách vận cũng là Thủy vận ( Từ 12-11-2017 đến 20-1-2018).

2-六氣
LỤC KHÍ

卯酉年: 陽明燥金司天 - 少陰君火在泉。
Năm Mẹo - Dậu :Dương minh Táo Kim tư thiên – Thiếu âm Quân Hỏa tại tuyền.

2017年,全年主氣客氣排法,這個是細分的排法:
Cách sắp xếp Chủ khí và Khách khí năm 2017:

初之氣,主氣厥陰風木,客氣太陰濕土;
Sơ khí: Chủ khí Quyết âm Phong Mộc – Khách khí Thái âm Thấp Thổ.

二之氣,主氣少陰君火,客氣少陽相火;
Nhị khí: Chủ khí Thiếu âm Quân Hỏa – Khách khí Thiếu dương Tướng Hỏa.

三之氣,主氣少陽相火,客氣陽明燥金; 當年司天之氣。
Tam khí: Chủ khí Thiếu dương Tướng Hỏa – Khách khí Dương minh Táo Kim, năm nay là khí Tư Thiên.

四之氣,主氣太陰濕土,客氣太陽寒水;
Tứ khí: Chủ khí Thái âm Thấp Thổ - Khách khí Thái Dương Hàn Thủy.

五之氣,主氣陽明燥金,客氣厥陰木風;
Ngũ khí: Chủ khí Dương minh Táo Kim – Khách khí Quyết âm Phong Mộc.

六之氣,主氣太陽寒水,客氣少陰君火。今年司泉之氣。
Lục khí: Chủ khí Thái dương Hàn Thủy – Khách khí Thiếu âm Quân Hỏa, năm nay là khí Tại tuyền.


一年之中六氣分段就比較好認了,四個節氣當一氣
Trong một năm Lục khí được phân chia ra bốn Tiết khí thành một Khí.

初氣:大寒、立春、雨水、驚蟄,大寒交日起,也就是當年1月20日起。
Sơ khí: Đại Hàn – Lập Xuân – Vũ Thủy – Kinh Trập. Khởi tiết Đại Hàn từ 20 -1 - 2017.

氣二:春分、清明、穀雨、立夏,春分交日起,也就是當年3月20日起。
Nhị khí: Xuân phân – Thanh minh – Cốc vũ – Lập hạ. Khởi tiết Xuân phân từ 20 - 3 - 2017.

氣三:小滿、芒種、夏至、小暑,小滿交日起,也就是當年5月20日起。
Tam khí: Tiểu măn – Mang chủng – Hạ chí- Tiểu thử. Khởi tiết Tiểu măn từ 20 – 5- 2017.

氣四:大暑、立秋、處暑、白露,大暑交日起,也就是當年7月22日起。
Tứ khí: Đại thử - Lập thu – Xử thử - Bạch lộ. Khởi tiết Đại thử từ 22- 7- 2017.

氣五:秋分、寒露、霜降、立冬,秋分交日起,也就是當年9月22日起。
Ngũ khí: Thu phân – Hàn lộ - Sương giáng – Lập đông. Khởi tiết Thu phân từ 22 – 9 – 2017.

終氣:小雪、大雪、冬至、小寒,小雪交日起,也就是當年11月22日起到次年1月20日,也就是第二年的大寒交日。
Chung khí: Tiểu tuyết – Đại tuyết – Đông chí – Tiểu hàn. Khởi tiết Tiểu tuyết từ 22 -11 -2017 đến 20 – 1 - 2018 cũng là ngày giao thời với tiết Đại hàn năm sau.

Tiết Lập Xuân. Mùng 7 tháng Giêng năm Đinh Dậu 2017.

(c̣n tiếp )

 
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2017-02-08 13:07:29.0
NGŨ VẬN LỤC KHÍ NĂM ĐINH DẬU 2017 ( tiếp theo )

2017运气分析气候特点与发病规律

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ QUY LUẬT PHÁT BỊNH CỦA VẬN KHÍ NĂM 2017

2017年岁次是丁酉之年,根据中医五运六气理论,按“天干统运”和“地支纪气”的原则,便可推断出该年全年的气候变化规律,以及疾病流行的特点,这是 指导中医临床分析疾病病因病机、进行辨证论治的重要依据,也是顺应四时气候变化而防病养生,实现“治未病”理论的指导原则。

Năm Đinh Dậu 2017, căn cứ theo lư luận Ngũ vận – Lục khí của Đông y, dựa trên nguyên tắc “ Thiên can thống vận” và “Địa chi kỷ khí”, sẽ suy đoán ra được quy luật biến hóa của khí hậu và đặc điểm bịnh tật phổ biến trong một năm. Đây là hướng phân tích nguyên nhân và cơ chế tật bịnh trên lâm sàng của Đông y, là cơ sở quan trọng để tiến hành biện chứng luận trị cũng như phù hợp với thay đổi khí hậu bốn mùa mà dưỡng sinh pḥng bịnh, thực hiện theo nguyên tắc lư luận “trị vị bịnh”( trị lúc chưa bịnh).

一、本年度的运气特点

丁酉年的岁运(主管全年的大运)是木运不及。司天之气是阳明燥金,司天右间是少阳相火,司天左间是太阳寒水。在泉之气是少阴君火,在泉右间是厥阴风木,在泉左间是太阴湿土。年支的五行属性是金。

该年运气相合分析,因岁运五行属性为木,司天之气的五行属性为金,金克木,所以该年属于气盛运衰的天刑之年,全年的气候变化特别剧烈,以木气不及、燥邪偏盛为特点。

1-ĐẶC ĐIỂM VẬN KHÍ NĂM NAY

Tuế vận năm Đinh Dậu ( phụ trách Đại vận trong năm) là Mộc bất cập, khí Tư thiên là Dương minh táo Kim, Tư thiên hữu gián là Thiếu dương Tướng hỏa, Tư thiên tả gián là Thái dương Hàn thủy.
Khí Tại tuyền là Thiếu âm Quân hỏa, Tại tuyền hữu gián là Quyết âm Phong mộc,Tại tuyền tả gián là Thái âm Thấp thổ, ngũ hành của Niên chi ( Dậu) thuộc Kim.

Phân tích tính nhất quán của vận khí trọn năm, v́ ngũ hành của tuế vận thuộc Mộc, ngũ hành của khí Tư thiên thuộc Kim, Kim( khí) khắc Mộc( vận),cho nên Khí Thịnh – Vận suy thuộc năm Thiên h́nh, khí hậu trong năm biến đổi dữ dội, với đặc điểm Mộc vận bất cập, Táo khí rất mạnh.

二、本年度的气候特点

2017 年是木运不及的年份,在2016年的大寒节气后13日才开始交运,气候变化以“燥乃大行”为特点,正如《素问•气交变大论》所论:“岁木不及,燥乃大行, 生气失应,草木晚荣,肃杀而甚,则刚木辟著,柔萎苍干,上应太白星。”全年气候比常年有燥邪偏胜的特点,燥气太过则会有炎热气候来袭,气候变化特别剧烈。

2 – ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU NĂM NAY

Năm 2017 là Mộc vận bất cập, bắt đầu giao vận 13 ngày sau tiết Đại hàn của năm 2016, khí hậu thay đổi với đặc điểm” Táo năi đại hành”, giống như Thiên “Khí giao biến đại luận” sách Tố vấn nói rằng : “ tuế mộc bất cập, táo năi đại hành, thảo mộc văng vinh, túc sát nhi thậm, tắc cương mộc tịch trứ, nhu ủy thương can, thượng ứng Thái bạch tinh.”

(Tuế mộc bất cập thời táo khí sẽ biến đổi lớn, nên mất sinh khí, cây cỏ c̣i cọc, thậm chí tàn tạ, tả tơi , héo úa, trên ứng với sao Thái bạch).
Đặc điểm khí hậu năm nay Táo khí trội hơn mọi năm, Táo khí thái quá th́ gây ra thời tiết nóng ráo, khí hậu biến đổi khắc nghiệt.

三、本年度的发病特点

木 运不及之年,岁运会在上一年的大寒后13日滞后交运(即2017年2月1日),并将在本年的大寒节气前13日(即2018年1月7日)结束,如此,在木运 不及的年份,木运将少主司26天的时日。而岁气,则在大寒当日交接主司。运气相合之后,属于气(金)克运(木)的天刑之年,在分析气候变化时,当以六气为 主,以五运为次,进行综合分析。

3 – ĐẶC ĐIỂM PHÁT BỊNH NĂM NAY

Năm Mộc vận bất cập, Tuế vận sẽ giao vận trể 13 ngày sau tiết Đại hàn của năm trước ( tức ngày 1 tháng 2 năm 2017), rồi sẽ kết thúc trước 13 ngày của tiết Đại hàn năm nay ( tức ngày 7 tháng 1 năm 2018), như vậy ở năm Mộc vận bất cập, thời gian của Mộc vận sẽ thiếu 26 ngày. Nên tuế khí giao tiếp ngay ngày Đại hàn. Sau khi Vận – Khí hợp lại, thuộc năm Thiên h́nh Khí ( kim) khắc Vận ( mộc), khi phân tích sự thay đổi của thời tiết, nên lấy Lục khí làm chủ, lấy Ngũ vận làm thứ, tiến hành phân tích toàn diện.

在发病特点上,会表现出:“民病中清,胠胁痛,少腹痛,肠鸣溏泄。”“复则炎暑流火……病寒热疮疡痱胗痈 痤……咳而鼽,上应荧惑太白星。”(《素问•气交变大论》)由于气候春温之气不足、凉燥偏胜,容易损伤阳气,导致中焦虚寒,引发的病证有:畏寒肢冷、腹部 发凉、两胁肋胀痛、小腹两侧痛、肠鸣腹泻。燥胜则火热来复,出现恶寒发热、疮疡、痱、疹、痤疮等,咳喘、鼻塞清涕等。

Đặc điểm phát bịnh sẽ xuất hiện : “Con người cũng ứng theo đó mà mắc bệnh trung thanh (lạnh ở bên trong). Khư hiếp( hông sườn) đau, thiếu phúc ( bụng dưới)đau, trường minh( sôi ruột), đường tiết ( tiêu lỏng sệt). Phức tạp hơn th́ trúng nắng viêm nhiệt…bịnh nóng lạnh , nổi mụn nhọt, ban sởi…ho nghẹt mũi, trên ứng với sao Hỏa( huỳnh hoặc) Thái bạch.”
( Thiên 69: Khí giao biến đại luận – Tố vấn)

Do thời tiết mùa Xuân không đủ ấm áp, khí lạnh ráo vượt trội, rất dễ tổn thương Dương khí, dẫn đến Trung tiêu hư hàn, gây ra hội chứng : ớn lạnh tay chân, lạnh bụng, đau hai bên bụng dưới, sôi ruột tiêu chảy. Táo khí trội th́ hỏa nhiệt lặp đi lặp lại, gây ra chứng phát sốt – sợ lạnh, ghẻ lỡ, ban sởi, mụn nhọt…ho suyễn, nghẹt mũi, sổ mũi…

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by Trần Hoàng (Hội Viên)
on 2017-02-21 02:52:02.0
Cám ơn KT rất nhiều

 
Reply with a quote
Replied by Trần Hoàng (Hội Viên)
on 2017-02-21 02:52:21.0
Cám ơn KT rất nhiều

 
Reply with a quote
Replied by giatruyenchibao (Hội Viên)
on 2017-05-08 10:13:49.0
ĐÓ LÀ TƯƠNG ỨNG VỚI BẮC PHƯƠNG [ TRUNG HOA ]
C̉N NAM PHƯƠNG [ VIỆT NAM ] TH̀ SAO
CĂN CỨ VÀO ĐÂU ĐỂ NÓI NĂM ĐINH NHÂM LÀ MỘC VẬN
 
Reply with a quote
Replied by PhoHVB (Hội Viên)
on 2017-05-18 10:13:57.0
Chào giatruyenchibao,
Ngũ Vận Lục Khí bắt nguồn từ Dịch Lư dùng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các hành tinh trong Thái Dương Hệ với quả đất. Ví dụ như quả đất di chuyển xung quanh mặt trời, tùy theo vị trí của quả đất đối với mặt trời chúng ta có 4 mùa xuân hạ thu đông, mặt trăng di chuyển xung quanh quả đất tạo ra thủy triều hàng ngày. Không phải chỉ có mặt trăng và mặt trời mới ảnh hưởng tới quả đất mà tất cả các hành tinh trong Thái Dương Hệ đều có ảnh hưởng (trong đó Nhật, Nguyệt, Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ có ảnh hưởng lớn nhất). Và cũng không phải năm nào xuân hạ thu đông cũng giống như nhau, có năm mùa hạ nóng hơn, có năm mùa đông lạnh hơn, mùa xuân ẩm ướt hơn, mùa thu khô táo hơn, có năm th́ hạn hán, có năm th́ lụt lội, có năm th́ băo tố, v.v. Ngũ Vận Lục Khí nghiên cứu về sự khác nhau này và nhờ đó chúng ta có thể đoán trước được sự thay đổi và giải thích được những ǵ đă xảy ra (đây là cách tổ tiên chúng ta xem khí tượng, thời tiết). Các nghành y học, quân sự, nông nghiệp, kinh tế, lịch số, v.v. đều sử dụng kiến thức này. Đối với Đông y, sự thay đổi về thời tiết, khí hậu sẽ gây ra những loại bệnh khác nhau. Sự hiểu biết về Ngũ Vận Lục Khí sẽ giúp tăng hiệu quả pḥng bệnh và trị bệnh. Biết trước được sự thay đổi của khí hậu sẽ biết được những loại bệnh nào sẽ tăng lên, các toa thuốc cũng cần được điều chỉnh theo vận khí để trị bệnh được hiệu quả hơn, các vị thuốc dùng để trị bệnh có thể được chuẩn bị trước.

Khi xem vận khí, chúng ta xem ảnh hưởng của khí hậu đối với khu vực mà ḿnh ở. Mỗi vùng có khác nhau nhưng nói chung th́ vẫn đúng. Ví dụ như Kim khí thái quá th́ Mộc sẽ bất cập, cây cối sẽ bị khô héo, đó là tượng của hạn hán. Vùng nào Thủy khí thịnh th́ ảnh hưởng của hạn hán sẽ nhẹ hơn, vùng nào Mộc khí hoặc Hỏa khí thịnh th́ biểu hiện của hạn hán sẽ rơ rệt hơn. Người xem vận khí giỏi có thể biết hạn hán trong vùng nào nặng tới mức nào, lúc nào trong năm là nặng nhất, thậm chí tháng nào, ngày nào, giờ nào là nặng nhất, v.v. TQ có đông tây nam bắc, VN cũng có đông tây nam bắc. Chúng ta không thể nói VN chỉ có nam hay TQ chỉ có bắc. Luận theo phương hướng th́ Bắc phương thuộc thủy, Nam phương thuộc hỏa. VN ở phía nam so với TQ nên nóng nực hơn TQ, miền nam cũng nóng nực hơn miền bắc. Hỏa nhiều mà gặp táo khí th́ bất lợi.

Có 10 thiên can là Canh, Tân, Nhâm, Quư, Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ gọi là thập thiên can. Cứ 2 can có 1 hành được chia ra như sau:
Giáp Kỷ - thuộc Thổ
Ất Canh - thuộc Thủy
Bính Tân - thuộc Hỏa
Đinh Nhâm - thuộc Mộc
Mậu Quư - thộc Kim

Mỗi can lại có âm dương khác nhau ví dụ như Đinh thuộc âm, Nhâm thuộc dương nên Đinh thuộc âm Mộc, Nhâm thuộc dương Mộc. 12 địa chi (thập nhị địa chi) cũng có âm dương và ngũ hành. Ví dụ Dậu thuộc hành Kim. Mà Kim khắc Mộc nên năm Đinh Dậu là Chi khắc Can. Can sinh Chi là thuận, Chi sinh Can là nghịch, Chi khắc Can là đại nghịch. Kim có tính táo, khắc mộc th́ mộc sẽ bị khô héo đó là tượng của hạn hán. Khí của táo Kim làm chủ th́ các loại bệnh do âm hư, các loại bệnh liên quan đến can, phế sẽ nặng hơn.

Phó
 
Reply with a quote
Replied by giatruyenchibao (Hội Viên)
on 2017-05-18 12:12:30.0
chứ không phải là khi mặt trời chiếu vào sao mộc ánh sáng khúc xạ của sao mộc lên nền trời thành màu xanh nắm ở địa phận các sao NGỤY -THẤT -QUỶ-LIỄU thuộc phương vị thiên can đinh nhâm thường gọi là THƯỢNG THIÊN KIẾN VẬN ĐINH -NHÂM HÓA MỘC.....
vận khí gồm có chủ khí và khách khí
CHỦ KHÍ LÀ 4 MÙA XUÂN -HẠ-THU-ĐÔNG
XUÂN=MỘC
HẠ=HỎA
THU = KIM
ĐÔNG=THỦY
HỘI ĐỦ 4 MÙA THUỘC THỔ
VÀ ĐẠI BIỂU CHO 5 TẠNG CAN-TÂM-TỲ-PHẾ-THẬN
KHÁCH KHÍ LÀ ĐẠI BIỂU CHO LỤC PHỦ - LỤC KINH. 6 KINH HAY C̉N GỌI LÀ TAM ÂM KINH GỒM THÁI ÂM-THIẾU ÂM-QUYẾTÂM
VÀ TAM DƯƠNG KINH GỒM THIẾU DƯƠNG- DƯƠNG MINH-THÁI DƯƠNG
khách khí hoạt động trên tầng khí quyển của vũ trụ th́ gọi là TƯ THIÊN
nó hoạt động ở tầng khí quyển và trong ḷng đất th́ gọi là tư địa hay tại tuyền ......
 
Reply with a quote
Replied by PhoHVB (Hội Viên)
on 2017-05-19 13:38:41.0
Quote:
Originally posted by giatruyenchibao
chứ không phải là khi mặt trời chiếu vào sao mộc ánh sáng khúc xạ của sao mộc lên nền trời thành màu xanh nắm ở địa phận các sao NGỤY -THẤT -QUỶ-LIỄU thuộc phương vị thiên can đinh nhâm thường gọi là THƯỢNG THIÊN KIẾN VẬN ĐINH -NHÂM HÓA MỘC.....
Tôi không biết giatruyenchibao lấy nguồn từ tác giả nào mà nói là "... khi mặt trời chiếu vào sao mộc ánh sáng khúc xạ của sao mộc lên nền trời thành màu xanh nắm ở địa phận các sao NGỤY -THẤT -QUỶ-LIỄU thuộc phương vị thiên can đinh nhâm ..."? ư tưởng này của tác giả tôi cho là rất xa rời với Dịch Lư v́ Dịch Lư không hề nói tới ánh sáng khúc xạ của sao mộc lên nền trời.

Tại sao Đinh lại đi với Nhâm và lại hóa Mộc? Theo tôi hiểu th́ thập Thiên Can ứng với 10 số của Hà Đồ theo thứ tự Canh (1), Tân (2), Nhâm (3), Quư (4), Giáp (5), Ất (6), Bính (7), Đinh (8), Mậu (9), Kỷ (10). Dịch nói "Trời lấy số 3 mà sinh hành Mộc, Đất lấy số 8 mà làm cho thành". Số 3 là Nhâm, số 8 là Đinh nên mới nói là "Đinh Nhâm hóa mộc".
 
Reply with a quote
Replied by giatruyenchibao (Hội Viên)
on 2017-05-20 10:17:24.0
đức phật nói trong ly nước có vi trùng . hơn 2000 năm sau nhân loại mới dùng kính hiển vi nh́n thấy được Khi trái đất mật trăng và mặt trời nằm trên cùng một đường thẳng sẽ xảy ra hiện tương nhật thực v. v Cũng tương tự như thế, tại sao vào các năm thiên can GIÁP-KỶ lại thuộc vận thổ. Là do khi mặt trời chiếu sáng trên trái đất th́ đồng thời các hành tinh khác cũng nhận được ánh sáng của nó . Phần ánh sáng từ hành tinh khác khúc xạ về trái đất ta nh́n thấy được trên nền trời đó là quang phổ . Nếu quang phổ đó màu kiềm tức là ánh sáng đó từ sa0 thổ khúc xạ vào khí quyển . vệt sáng này đi qua 3 sao VĨ-DỐC-CHẨN ở vào phương vị thiên can giáp kỷ . GỌI LÀ;KIỀM THIÊN KIẾM VẬN-GIÁP KỶ HÓA THỔ
Tất cả các hành c̣n lại tương tự như thế nhưng có khác biệt về sự khúc xạ của từng sao . Nhưng bất cứ hành nào chu kỳ của nó là 5 năm
 
Reply with a quote
Replied by Anvy (Hội Viên)
on 2017-08-29 10:08:23.0
Bác Phó ơi, Theo em biết th́
Giáp Ất - Mộc
Bính Đinh- Hoả
Mậu Kỉ - Thổ
Canh tân - Kim
Nhâm Quư - Thuỷ
trong đó Giáp Bính Mậu Canh Nhâm là dương
Bâc giải thích giúp với ạ
 
Reply with a quote
Replied by PhoHVB (Hội Viên)
on 2017-09-03 14:02:29.0
Chào Anvy,
Ngũ hành trong phần tôi ghi là hành của vận khí. Đúng ra tôi cần ghi rơ hơn là vận khí của Giáp Kỷ thuộc hành Thổ. Mỗi thiên can có 1 số theo thứ tự từ 1 tới 10, số lẻ (thiên) là số dương, số chẵn (địa) là số âm nên có 5 can dương và 5 can âm. C̣n bảng về ngũ hành của Anvy là hành của thiên can.

Trích trong Dịch Lư: "thiên nhất sinh thuỷ, địa lục thành chi. Địa nhị sinh hoả, thiên thất thành chi. Thiên tam sinh mộc, địa bát thành chi. Địa tứ sinh kim, thiên cửu thành chi. Thiên ngũ sinh thổ, địa thập thành chi"

Số của Thiên Can: Canh (1), Tân (2), Nhâm (3), Quư (4), Giáp (5), Ất (6), Bính (7), Đinh (8), Mậu (9), Kỷ (10)

Như vậy chúng ta có thể xếp lại thành bảng sau:
Giáp Kỷ - vận khí thuộc Thổ
Ất Canh - vận khí thuộc Thủy
Bính Tân - vận khí thuộc Hỏa
Đinh Nhâm - vận khí thuộc Mộc
Mậu Quư - vận khí thộc Kim

Lấy 1 đoạn trích trong bài trên của bạn Khang Tường th́ Anvy sẽ thấy là hành của vận khí khác với hành của thiên can.

"Năm Đinh Dậu ( Đinh Nhâm hóa Mộc) Đại vận thuộc Mộc ; Đinh thuộc Âm can nên năm nay Mộc bất cập." V́ Đinh thuộc hoả, Dậu thuộc kim mà vận khí thuộc Mộc nên mộc bị bất cập.
Phó
 
Reply with a quote

<< Trang trước 1 Trang kế >>

<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2017 yhoccotruyen.org