Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> Rối loạn tiền đ́nh – Huyễn vựng .

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
Rối loạn tiền đ́nh – Huyễn vựng . - posted by LUONGYVIET (Hội Viên)
on April , 23 2018
Rối loạn tiền đ́nh – Huyễn vựng (Hội chứng menie)

Đại cương về bệnh huyễn vựng - rối loạn tiền đ́nh Huyễn là hoa mắt, vựng là chóng mặt, cḥng chành mọi vật xoay chuyển, nghiêng ngả không yên người như muốn ngă.

Dân gian thường gọi chung là hoa mắt chóng mặt. Nhẹ th́ hết ngay khi nhắm mắt, nặng th́ kèm thêm buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, ngă lăn ra. . . Tố vấn chí chân yếu đại luận viết : " chư phong tác huyễn giai vu thuộc can" ư nói các loại phong gây huyễn vựng đều do can phong nội động sinh ra, chữa can là chính Hà gian lục thư ghi: " phong hoả giai dương, dương đa kiêm hoả, dương chủ hô động, lưỡng dương tương bác tắc vi tuyền chuyển" ư nói phong và hoả đều thuộc dương, dương thường kiêm hoả, dương chủ về động, hai dương ( phong và hoả ) tương bác với nhau tất gây ra huyễn vựng, chữa hoả là chính Đan khê tâm pháp viết : " vô đờm bất tác huyền " nghĩa là không có đờm th́ không gây huyễn vựng cho nên ông chủ trương chữa đờm là chính

Hải Thượng Lăn Ông trong y trung quan kiện viết: " bệnh chóng mặt trong phương thư đều chia ra phong , hàn, thử, thấp, khí, huyết, đờm để chữa, đại ư không ngoài chữ hoả. Âm huyết hậu thiên hư th́ hoả động lên, chân thuỷ tiên thiên suy th́ hoả bốc lên, bệnh nhẹ th́ chữa hậu thiên, bệnh nặng th́ chữa tiên thiên". Cảnh Nhạc toàn thư viết : " vô hư bất tác huyễn, vô hoả bất tác vựng ", nghĩa là không hư th́ không hoa mắt, không có hoả th́ không gây chóng mặt vậy huyễn vựng là do hư hợp với hoả gây nên, phép chữa bổ hư giáng hoả

Theo YHHĐ huyễn vựng (hội chứng me-ni e) có thể do rất nhiều bệnh khác nhau như cao huyết áp, xơ cứng động mạch năo, thiếu máu, suy nhược thần kinh, rối loạn tiền đ́nh, bệnh ở năo, bệnh ở tai trong . . . Tóm lại người xưa cho rằng bệnh này thường do phong, hoả, đờm và hư gây nên . Trên lâm sàng gia đ́nh tôi chia bệnh làm 5 thể là can dương thượng kháng, đờm trọc trung trở, thận tinh bất túc, khí huyết hư, thuỷ ẩm ứ đọng Điều trị bệnh huyễn vựng - rối loạn tiền đ́nh Huyễn vựng thể can dương thượng kháng Nguyên nhân: - Can dương vốn thịnh, dương khí bốc lên gây chóng mặt - T́nh chí uất ức lâu ngày, uất lâu hoá hoả làm can âm hao tổn, can dương thượng kháng, nhiễu loạn thanh không gây chóng mặt - Thận thuỷ hư không nuôi dưỡng được can mộc, làm can âm hư , can dương thượng kháng gây chóng mặt - Ba nguyên nhân này có thể là nhân quả lẫn nhau như can dương thịnh sẽ làm can âm hư tổn, can âm hư tổn lâu ngày sẽ làm thận âm cũng hư tổn, thận âm hư tổn ngược lại sẽ làm cho can âm càng hư tổn thêm mặt khác can dương thịnh can âm suy sẽ làm cho người ta t́nh chí hay cáu giận uất ức, uất lâu lại hoá hoả..v́ vậy trong khi điều trị nên đồng thời chú ư dự pḥng cả 3 nhân tố trên ( trị vị bệnh ) Triệu chứng: Huyễn vựng, ù tai, đau đầu, căng mắt, mặt lúc đỏ lúc không, cáu gắt, ngủ ít mơ màng, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu vàng hoặc ít rêu, mạch huyền, huyền tế đới sác, khi giận dữ th́ bệnh nặng lên Phân tích: Huyễn vựng, ù tai, đau đầu căng mắt là do can dương thượng cang nhiễu loạn thanh khiếu, dương thăng bập bùng nên mặt lúc đỏ lúc không, mạch huyền, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu vàng, là biểu tượng của can dương vượng, lưỡi đỏ ít rêu, ít ngủ mơ màng mạch huyền tế đới sác là âm hư hoả viêm, khi giận dữ th́ bệnh nặng lên là v́ khi giận th́ can khí nghịch lên trợ hoả thượng cang Phương pháp điều trị: Tư âm thanh nhiệt, b́nh can tức phong Phương dược: Dùng "HV CAN DƯƠNG (HUYỄN VỰNG 1)" hoặc bài Sinh địa 16-20 Đan b́ 8-10 Bạch thược 10-12 Sài hồ 8-12 Kỉ tử 12 Câu đằng 12 Qui đầu 8 Thiên ma 12 Lá vông 8-12 Gia giảm: Nếu mắt đỏ mạch huyền sác, huyết áp cao là can hoả quá mạnh gia thêm long đởm thảo, hạ khô thảo, Hoàng Cầm để thanh can tiết nhiệt, Mộc thông, Sa tiền, trạch tả để lợi tiểu giải nhiệt hạ huyết áp Chân tay máy động là phong quá thịnh gia qui bản, Mẫu lệ để chấn can tức phong Dưỡng sinh: Nên tập nằm thư giăn để tăng cường khả năng ức chế ( bổ âm ) Giữ cho tâm t́nh được thư thái, tránh những kích thích về tâm lư, như cáu giận, căng thẳng, đối địch, cố chấp.. . Người bệnh có thể thay đổi hoàn cảnh công tác, không nên đ̣i hỏi quá cao, mở rộng xă giao, cởi mở tâm t́nh, đi du lịch, nghe nhạc nhẹ nhàng . . . Không nên ăn các đồ ăn kích thích như ớt, thịt chó, đồ nướng cháy, uống rượu, cà phê, thuốc lá . . . Nên ăn thanh đạm, nhiều rau tươi, hoa quả mát như lê, táo. . . Huyễn vựng thể thể khí huyết hư Nguyên nhân: Người bị bệnh lâu ngày không khỏi, hoặc mới bị bệnh nặng, hoặc mới mổ, mới sinh con khí huyết bị hao tổn hoặc mất máu, hư không hồi phục, hoặc tỳ vị hư nhược không sinh được khí huyết làm khí huyết đều hư. Khí hư th́ thanh dương không lên được năo, huyết hư th́ năo không được nuôi dưỡng đều gây nên huyễn vựng Triệu chứng: Sắc mặt xanh hoặc vàng úa, hồi hộp, ngủ ít, mệt mỏi, hay quên ăn kém, lưỡi nhạt ít rêu, móng tay móng chân không tươi, chóng mặt hoa mắt, mệt mỏi, tiếng nói nhỏ, ngại nói, kinh nguyệt không đều, lượng ít, sắc nhạt mạch tế nhược. Phương pháp điều trị : Bổ dưỡng khí huyết kiện tỳ vị Điều trị: Dùng HUYỄN VỰNG 2 Hoặc có thể dùng Bát trân thang gia giảm Châm cứu : Châm các huyệt Bách hội, Phong tŕ, Định huyễn, Cách du, Huyết hải, Túc tam lư, Nội quan, Tam âm giao Tránh lo nghĩ, v́ lo nghĩ sẽ làm hại đến tỳ, làm tiêu hao khí huyết, mất ngủ. Bệnh càng thêm nặng Huyễn vựng thể đàm trọc trung trở Nguyên nhân: Do ăn nhiều thứ béo ngọt làm tỳ vị bị tổn thương không vận hoá được đồ ăn thành tinh chất để nuôi cơ thể mà đọng tụ lại thành đờm thấp. Đờm thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng gây huyễn vựng Triệu chứng: Người béo trệ, chóng mặt, lợm giọng buồn nôn, ngực bụng đầy buồn, đầu nặng, ngủ li b́, ăn kém, sáng dậy khạc đờm, miệng nhạt, Lưỡi non bệu rêu dính, mạch nhu hoạt Phương pháp điều trị : Kiện tỳ trừ thấp, hoá đờm tức phong Phương dược: dùng bài HUYỄN VỰNG ĐỜM THẤP ( HUYỄN VỰNG 3) Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm và kinh nghiệm Bán hạ B truật th ma thang Bán hạ 12 Bạch truật 8 Trần b́ 8 Bạch linh 8 Thiên ma 8 Cam thảo 4 Sinh khương 4 Nhân sâm 1,5g Táo 4q Trạch tả Hoàng bá Mạch nha Thần khúc Can khương Gia giảm và kinh nghiệm: Nếu chóng mặt nhiều gia thêm Cương tàm, Đởm nam tinh, để tăng thêm tác dụng tức phong, Nôn mửa gia Sinh khương, Nếu khí hư gia Đẳng sâm, Hoàng ḱ để bổ khí. Nếu ăn kém gia Bạch đậu khấu để tăng tác dụng tiêu đờm, tiêu thực. Nếu đờm uất hoá hoả ( miệng đắng, ŕa lưỡi đỏ, cáu gắt. . .) gia Trúc nhự, Chỉ thực, Hoàng liên để thanh hoá nhiệt đờm và giáng nghịch Châm cứu: Châm các huyệt Bách hội, Phong tŕ, Định huyễn, Túc tam lư, Phong long Dưỡng sinh: Nên tập các động tác xoay ḿnh vặn sườn qua lại, xoa lườn, xoa bụng . . . có tác dụng kiện tỳ tiêu đờm Nên ăn bí đao, dứa, khoai sọ, sứa biển, lươn, trạch, ư dĩ, có tác dụng lợi thuỷ, long đờm Nên ăn uống thanh đạm, kiêng các loại đồ ăn quá béo, quá ngọt dễ sinh đờm Huyễn vựng thể thận hư Triệu chứng: Huyễn vựng, tinh thần mệt mỏi, hay quên, lưng mỏi chân yếu, di tinh, ù tai, mất ngủ, nhiều mộng Nếu thiên về dương hư th́ chân tay lạnh, lưng lạnh, tinh thần uỷ mị, lưỡi nhạt, mạch trầm tế Nếu thiên về âm hư th́ ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế Nếu thiên về dương hư th́ sinh hàn nên chân tay lạnh, lưỡi nhạt, mạch trầm tế Nếu thiên về âm hư th́ sinh nội nhiệt nên ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ, mạch huyền tế Phương pháp điều trị : Dương hư: bổ thận trợ dương Âm hư: bổ thận tư âm Phương dược: Bổ dương: Phế thận hoàn, hoặc Bổ dương hoàn (pḥng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn) hoặc Hữu qui hoàn ( Cảnh Nhạc toàn thư ) HỮU QUI HOÀN Qui đầu 12 Lộc giác 16 Đỗ trọng 16 Nhục quế 8-16 Thục địa 30 Kỉ tử 16 Thỏ ti tử 16 Phụ tử 8-16 Hoài sơn 15 Sơn thù 15 Tất cả tán mịn, Thục địa giă nát chưng lấy cao luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn nặng 15g uống lúc đói, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần 1 hoàn Châm cứu : Bách hội, Phong tŕ, Định huyễn, Tam âm giao, Thận du, Mệnh môn Bổ âm : dùng BỔ ÂM HOÀN (Pḥng khám đy Nguyễn Hữu Toàn hợp với kỉ cúc địa hoàng hoàn (Y cấp) Kỷ cúc địa hoàng hoàn Đan b́ 12 Bạch linh 12 Trạch tả 12 Thục địa 32 Sơn thù 16 Hoài sơn 16 Kỉ tử 12 Cúc hoa 12 Châm cứu: Bách hội, Phong tŕ, Định huyễn, Tam âm giao, Thận du Dưỡng sinh: xoa xát vận động vùng đầu và lưng mông và bụng dưới ( các huyệt Thận du, Mệnh môn, Chí thất, Quan nguyên, Khí hải ...) Giảm bớt t́nh dục để bảo tồn tinh khí . . . Thaythuoccuaban.com tổng hợp

Tham khảo thêm: https://www.thaythuoccuaban.com/thuoc_chua_benh_viem_dau/huyenvung.html
 


<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2024 yhoccotruyen.org