Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> làm cách nào để nhớ các bài thuốc

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
làm cách nào để nhớ các bài thuốc - posted by hoang6 (Hội Viên)
on July , 16 2011
E mới học YHCT ,các bài thuốc khó nhớ quá!ai biết cách chỉ giùm.thank
 
Replied by PhoHVB (Hội Viên)
on 2011-07-17 20:25:12.0
Chào Hoang6,
Chỉ có cách là dùng nhiều mới nhớ được. Hoang cần 1 cuốn sổ tay chuyên về các toa thuốc. Ngoài nhớ tên bài thuốc, thành phần của bài thuốc, Hoang cần nhớ thêm về tính chất của từng vị thuốc trong toa thuốc, và tính chất chung của toa thuốc th́ mới gia giảm được.
 
Reply with a quote
Replied by bach nhan thanh kim (Hội Viên)
on 2012-10-08 09:02:46.0
ḿnh thấy học thuốc bằng cách soạn thành thơ dễ học hơn , ḿnh có sưu tầm được vài bài xin post lên cho moi người tham khảo

Các bài thuốc giải biểu.
1.Ma hoàng thang (Trương Trọng Cảnh)
Ma hoàng thang trung dụng quế chi
Hạnh nhân cam thảo tứ ban thi
Phát biểu ố hàn đầu hạng thống
Thương hàn phục thử hăn lâm ly
¿ Phương dược: Ma hoàn 9g, quế chi 9g , hạnh nhân 9g, chích thảo 3g. Lấy nước sắc uống ấm, ra mồ hôi là bệnh khỏi.
¿ Chủ trị : Ngoại cảm phong hàn, phát sốt không mồ hôi, ghét lạnh, đau đầu, đau ḿnh, đau lưng, đau ḿnh, đau các khớp xương, đầu gáy cứng đau¿
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Ma hoàn tân ôn, phát hăn tán tà, quế chi tân ôn, tán hàn phát biểu, hạnh nhân khổ ôn, giáng khí b́nh suyễn, nhuận phế giải biểu, cam thảo cam ôn, ích khí ḥa trung.
2. Quế chi thang ( Phụ quế ma các bán thang)
Phương Nguyên Cậpchủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra để trị phong thương vệ khí, có mồ hôi, chủ trị thái dương bệnh, đau đầu phát sốt, có mồ hôi, ghét gió ( sợ gió) hoặc hơi ghét lạnh, mạch phù nhược, hoặc phù sác, vệ khí bất ḥa.
Phương ca:
Quế chi thang trị thái dương phong
Thược dược cam thảo khương táo đồng
Quế chi tương hợp danh cát bán
Thương hàn phục thử hăn lâm ly
¿ Phương dược : quế chi 9g, thược dược 9g, sinh khương 9g, trích thảo 6g, đại táo 3g, lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa phương thuốc : Quế chi giải cơ tán phong, dùng để điều chỉnh vệ khí, thược dược liễm âm dùng điều ḥa dinh huyết, cam thảo ích khí sinh khương, tán hàn, chỉ ẩu.Làm cho dinh vệ được điều ḥa, khu tà khứ bệnh, bệnh tự hết.
Ma hoàng thang hợp quế chi thang gọi là quế ma cát bán thang chủ trị ngoại cảm phong hàn, đích biểu chứng, phát sốt, ghét lạnh, sốt nhiều, hàn ít, h́nh tượng ngược tật hoặc không có ẩu thổ uống xong th́ ra 1 chút mồ hôi và bệnh hết.
Chú ư : Phải phân biệt có mồ hôi hoặc không có mồ hôi, nếu có mồ hôi th́ không dùng ma hoàng, nếu không có mồ hôi th́ dùng ma hoàng không dùng quế chi.
3.Đại thanh long thang
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị : Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra, vi phong hàn, lưỡng giải phương, chủ trị ngoại cảm phong hàn, thân thể đông thống, phát nhiệt ố hàn, hăn bất đắc xuất, mà lại bứt rứt không yên.
¿ Phương ca:
Đại thanh long thang quế ma hoàng
Hạnh thảo thạch cao khương táo tàng
Thái dương vô hăn kim phiền táo
Phong hàn lưỡng giải thử phương lương.
¿ Phương dược: Ma hoàng 12g, quế chi 6g, trích thảo 6g, thạch cao 15g, hạnh nhân 9g,sinh khương 9g, đại táo 4 trái (tứ mai).Lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Bản phương trọng dụng ma hoàng, thạch cao thị nhân phong hàn, thái trọng cơ biểu bế tắc, hăn bất đắc xuất ( không ra mồ hôi), tà nhiệt tại lư, nhi kiến phiền táo, như dụng tân ôn, phát hăn chi dược.Dị thành phát hăn thái quá, nhi thương chính khí, sở dĩ ma quế hợp dụng, tái gia thạch cao, bản phương dĩ ma hoàng, quế chi giải biểu, hạnh nhân nghi tuyên thế giải biểu, khương táo điều ḥa dinh vệ, thạch cao thanh nhiệt giải cơ, trừ phiền táo.
4. Tiểu thanh long thang
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Phương thuốc trên do Trương Trọng Cảnh chế ra là phương thái dương hành thủy, phát hăng chi tể.Chủ trị ngoại cảm phong hàn, tâm hạ hữu thủy khí. Khái thấu xuyễn cấp, phế trương hung măn.Tị tắc lưu thế, đàm ẩm đ́nh tích.Phù trướng thủy thủng đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Tiểu thanh long thang trị thủy khí
Xuyễn khái ẩu uế khát lợi úy
Khương quế ma hoàng thược dược cam
Tế tân bán hạ gia ngũ vị
¿ Phương dược:Ma hoàng 6g, thược dược 6g, tế tân 2g, trích thảo 6g, càn khương 2g, quế chi 6g, ngũ vị tử 2g, bán hạ 9g. Lấy nước sắc uống,
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Bản phương dùng ma hoàn, quế chi phát hăn giải biểu, tế tân càn khương, ôn lư hành thủy, bán hạ khứ thủy ẩm, b́nh nghịch khí. Thược dược ngũ vị tử thâu liễm phế khí xử phong hàn dữ thủy ẩm giai trừ.
5. Cát căn thang(Phụ quế chi gia cát căn thang)
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Phương trên do Trương Trọng Cảnh chế ra,vi thái dương vô hăn, ố phong phương, chủ trị ngoại cảm phong hàn, ố hàn, ố nhiệt, cảnh bối cường cấp vô hăn mạch phù khẩn đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Cát căn thang nội ma hoàng nang
Nhị vị gia nhập quế chi thang
Khinh khả khứ thực nhân vô hăn
Hữu hăn gia cát khứ ma hoàng
¿ Phương dược: Quế chi 6g, thược dược 9g, sinh khương 9g, trích thảo 6g, đại táo 3 mai(quả), cát căn 9g(bỏ đốt), thủy tiễn phân tâm thứ ôn phục (lấy nước sắc uống ấm, chia 3 lần)
¿ Ư nghĩa phương thuốc: ( Như bài quế chi thang ở trên) gia cát căn sinh tân giải cơ, ma hoàng phát hăn.
6. THĂNG MA CÁT CĂN THANG
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Bài trên do Tiền Trọng Dương chế ra, vi dương minh thăng tán chi tể. Chủ trị phát nhiệt ố hàn, đầu thống, thân đông, vô hăn khẩu khát, mục thống tị càn, dĩ cập dương chưng phát ban, phát chẩn. Thời dịch đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Thăng ma cát căn thang tiền thị
Tái gia thược dược cam thảo thị
Dương minh phát nhiệt dữ đầu thống
Đậu chẩn dĩ xuất thận vật xử
¿ Phương dược: Thăng ma cát căn, thược dược, cam thảo, 4 vị lượng bằng nhau, tán bột, mỗi phục 12g với nước ấm.
¿ Ư nghĩa phương thuốc:
Cát căn thang ma, thăng tán dương minh kinh, đích biểu tà cam thảo ích khí an trung. Thược dược liễm huyết ích âm. Điều ḥa doanh huyết, tắc kỳ tật tự dũ.
7. Cửu vị thương hoạt thang
Phương Nguyên Cập chủ trị: Bài trên do Trương Nguyên Tố chế ra, vị giải biểu thông dương chi phương.Chủ trị tứ thời cảm mạo tăng hàn tráng nhiệt, đầu đông thân thống. Cảm bối tích cường, ẩu thổ khẩu khát vô hăn đẳng chứng.
Phương ca:
Cửu vị khương hoạt dụng pḥng phong
Tế tân thương chỉ giữ xuyên khung
Hoàng cầm sinh địa đồng cảm thảo
Tam dương giải biểu ích khương thông
Âm hư khí nhược nhân cấm dụng.
Gia giảm lâm thời tại biến thông.
¿ Phương dược:Khương hoạt 5g, pḥng phong 5g, thương truật 5g, tế tân 2g, xuyên khung 3g, bạch chỉ 3g, hoàng cầm 3g, sinh địa 3g, cam thảo 3g, sinh khương 3 lát (miếng), thông bạch 3 hành (cọng).Lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Khương hoạt pḥng phong thương truật tế tân xuyên khung bạch chỉ, khứ phong tán hàn, hoàng cầm tả khí nhiệt, sinh địa tả huyết nhiệt, cam thảo điều ḥa chư dược, thông khương thông dương giải biểu, người dương hư khí nhược cấm dụng.
11.Thập Thần Thang
1. nguồn gốc và chủ trị : Bài do thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương chế ra, chủ trị cảm mạo, phong hàn, đau đầu, phát sốt không mồ hôi, ghét lạnh, ho khạc, tắc mũi.
2. Phương ca
Thập thần tháng lư cát thăng ma
Trần thảo khung tô bạch chỉ gia
Ma hoàng xích thược kiêm hương phụ
Thời hành cảm mạo hiệu kham khoa
3. Phương dược.
Cát căn, thăng ma, trần b́, cam thảo, xuyên khung, tía tô, bạch chỉ, ma hoàng, xích thước, hương phụ.
Các vị trên lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 9g,uống với nước gừng, hành uống ấm.
4. ư nghĩa của phương thuốc
Ma hoàng, xuyên khung, bạch chỉ, tía tô, tân ôn phát tán (cay ấm tán hàn), cát căn, thăng ma giải cơ, hương phụ trần bị lư khí giải biểu, gừng, hành thông dương giải biểu, cam thảo ḥa trung ích khí, xích thược liễm âm ḥa vinh.
Khiến ra mồ hôi mà không quá nhiều, đối với loại thời tả cảm mạo nhất định có công hiệu.
12. Ngân kiều tán
1. Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do ngô cúc thông chế ra, chủ trị phong ôn sơ khởi phát sốt miệng khát mà không ghét lạnh.
2. Phương ca
Ngân kiều tán chủ thượng tiêu y
Trúc diệp kinh ngưu bạc hà sị
Cam cát lô căn lương giải trị
Phong ôn sơ khởi thử phương nghi
Khái gia hạnh bối khát hoa phấn
Nhiệt thậm chi cầm thứ đệ thi
3. Phương dược:
o Kim ngân hoa 30gram
o Liên kiều : 30gram
o Trúc diệp: 12gram
o Kinh giới: 12gram
o Cát cánh : 18gram
o Ngưu bàng tử : 18gram
o Bạc hà: 18gram
Đam đậu sị: 15gram
Cam thảo: 15gram
Gia giảm: ho khạc thêm hạnh nhân bối mẫu
- Khát : thêm cát căn, hoa phấn
Tất cả các vị trên tán thành bột mịn mỗi lần dùng 18gram. Nấu nước lô căn uống với thuốc trên.
4. Ư nghĩa của phương thuốc:
- Ngân hoa, liên kiều thanh nhiệt giải độc
- bạc hà, kinh giới, đậu si, phát hăn giải biểu thanh tiết ngoại tà
- Cát cánh, ngưu bàng khai lợi phế khí, khử phong trừ đờm
- cam thảo, lô căn, thanh thượng tiêu phong nhiệt, kiêm dưỡng vị âm
Tác giả: Uông Ngang
H̉A GIẢI TỄ ( Những bài thuốc có tác dụng ḥa giải)
Ḥa giải thiếu dương, điều ḥa can tỳ, điều ḥa can vị...
1.Tiểu sài hồ thang
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra, là phương ḥa giải bán biểu bán lư. Chủ trị hàn nhiệt văng lai (lúc nóng lúc lạnh), ngực bụng sườn đầy tức , tâm phiền muộn nhợn ụa không thiết ăn uống, miệng đắng họng khô, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi trắng mạch huyền.Thiếu dương chứng trạng.
- Phương ca:
Thiếu dương ḥa giải tiểu sài hồ
Linh hạ sâm cam khương táo cư
Hàn nhiệt văng lai hung hiếp thống
Dục chi gia giảm độc lai tô.(1)
- Phương dược :
1. Sài hồ : 9gam
2. Bán hạ: 9gam
3. Nhân sâm: 3gam
4. Cam thảo: 6gam
5. Hoàng cầm: 9gam
6. Đại táo : 3 quả
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : Là bài thuốc thấu tà thanh lư điều ḥa dinh vệ, cho nên uống thuốc xong ra chút mồ hôi là bệnh tà đă giải.
Sài hồ tán thấu biểu tà, hoàng cầm thanh lư nhiệt, bán hạ giáng nghịch ḥa vị, nhân sâm, cam thảo bổ tỳ ích khí, sinh khương, đại táo điều ḥa doanh vệ ắt tân dịch thanh thấu, khứ tà pḥ chính, ḥa giải thiếu dương.
(1) Trong "thương hàn lai tô tập" viết trong ngực phiền mà ói mửa bỏ bán hạ, nhân sâm, thêm toàn qua lâu 1 quả, nếu khát bỏ bán hạ thêm nhân sâm, thiên hoa phấn, nếu trong bụng đau bỏ hoàng cầm thêm bạch thược, nếu dưới sườn cứng đầy bỏ đại táo thêm mẫu lệ, nếu dưới tim mồ hồi hộp, tiểu tiện không thông bỏ hoàng cầm thêm bạch phục linh. Nếu không khát ngoài da hơi nóng, bỏ nhân sâm thêm quế chi, uống ấm hơi ra mồ hồi. Nếu có ho khạc bỏ nhân sâm, đại táo sinh khương, thêm ngũ vị tử can khương.
2.Tứ nghịch tán.
- Nguồn gốc và chủ trị: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra là phương dương chứng nhiệt quyết chủ trị hoặc ho hoặc hồi hộp kinh sợ, tiểu tiện không thông trong bụng đau, đại tiện tả lỵ nặng hậu môn.
- Phương ca:
Tứ nghịch tán vi dương quyết phương
Thiếu âm chuyển nhiệt tứ chi lương
Sài hồ chỉ thược ḥa cam thảo
Tế mạt thương hàn quư thẩm tường.
- Phương dược:
1. Sài hồ : 8g
2. Bạch thược:8 g
3. Chỉ thực: 8g
4. Cam thảo: 8g
Tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần uống 6gam với nước cơm, ngày 3 lần.
- Ư nghĩa : Sài hồ thấu nhiệt giải uất, chỉ thực tiết nhiệt hạ khí, thược dược liễm âm, cam thảo ích khí ắt nhiệt quyết được giải trừ, chỉ thống trừ lỵ là bài thuốc lư tỳ sơ can rất tốt.
3.Hoàng liên thang
- Nguồn gốc vả chủ trị: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra, là bài thăng giáng âm dương. Chủ trị trong ngực có nhiệt, trong dạ dày có hàn, bụng đau, muốn ói mửa...
- Phương ca:
Hoàng liên thang trung dụng càn khương
Bán hạ nhân sâm cam thảo tàng
Cánh dụng quế chi gia đại táo
Hàn nhiệt b́nh điều ẩu thống vong .
- Phương dược :
1. Nhân sâm :3g
2. Bán hạ: 9g
3. Quế chi : 3g
4. Hoàng liên:3g
5. Cam thảo :3g
6. Càn khương: 3g
7. Đại táo: 4 quả
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : trong phương dùng hoàng liên tả hung trung chi nhiệt (tả nhiệt trong ngực bụng) càn khương, quế chi, tán vị trung chi hàn,tắc hàn nhiệt b́nh điều (cân bằng), bán hạ giáng vị nghịch, nhân sâm cam thảo, đại táo ích khí ḥa trung tiêu tán hàn nhiệt ắt biểu lư điều ḥa, thống (đau) ẩu (ói mửa) tắc chỉ (ắt ngừng).
4.Tiêu giao tán : Phụ gia vị tiêu giao tán.
- Nguồn gốc và chủ trị : bài thuốc do "thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là bài tán uất điều vinh. Chủ trị nhân huyết hư can uất dẫn đến đau sườn đau cạnh sườn, đau đầu hoa mắt lao thấu cốt trưng (ho lâu nóng trong xương) phụ nữ nguyệt kinh không đều.
- Phương ca:
Tiêu giao tán nội thược linh quy
Sài thược hà cam khương dụng ổi
Huyết táo can hư hàn nhiệt tác
Điều vinh tán nghịch uất năng khai
Sơn chi tịch dữ đơn b́ nhập
Gia vị tiêu giao dụng giả y
Mộc uất nan thư dị hóa hỏa
Hữu dư nộ khí nhiễu thành tai (1)
- Phương dược :
1. Sài hồ :3g
2. Đương quy: 3g
3. Bạch thược: 3g
4. Phục linh : 3g
5. Bạch truật : 3g
6. Cam thảo: 1,5g
7. Bạc hà : 3g
8. ổi khương : 3g
Lấy nước sắc uống, hoặc ... tán thành bột mịn uống, mỗi lần 3g, ngày 3 lần uống với nước sôi để nguội.
- Phương trên thêm đan b́: 3gam, chi tử 3gam. Gọi là gia vị tiêu giao tán tác dụng điều kinh trị phụ nữ kinh nguyệt không đều.
- Ư nghĩa phương thuốc: trong phương dùng đương quy, bạch thược, để bổ huyết dưỡng huyết, sài hồ sơ can tán uất, bạch truật, cam thảo, phục linh kiện tỳ, ổi khương ấm vị bạc hà khư phong nhiệt ắt can thuận bất(không) uất (kết) tỳ vị được ḥa bệnh tự hết.
5.HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là bài tịch nhất thiết bất chính chi khí phương.(pḥ chính khu tà đuổi hết sơm lam chướng khí xâm nhập cơ thể). Chủ trị ngoại cảm phong hàn, nội thương lănh thấp, nóng lạnh đau đầu, ngực bụng đầy tức khó chịu, ác tâm ẩu thổ, ruột sôi tiêu chảy cùng sơm lam trướng khí thủy thổ bất phục ( rừng thiêng nước độc, lạ nước lạ cái) tới những nơi không có người ở, dịch bệnh)
- Phương ca :
Hoắc lương chính khí đại phúc tô
Cam cát trần linh truật phác câu
Hạ khúc bạch chỉ gia mạch đông
Cảm thương lam trướng tịnh năng khu.
- Phương dược :
1. Hoắc hương : 90 gam
2. Đại phúc b́ : 90 g
3. Tía tô : 90 g
4. Phục linh : 90 g
5. Bạch chỉ : 90 g
6. Trần b́: 60 g
7. Bạch truật : 60g
8. Hậu phác: 60g
9. Bán hạ : 60g
10. Cát cánh : 60g
11. Cam thảo: 30g
Tất cả nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 15g, nấu nước gừng, táo chiêu với thuốc. Hoặc dùng làm thang sắc uống.
- Ư nghĩa: trong phương dùng hoắc hương lư khí ḥa trung, tía tô, bạch chỉ, cát cánh, tán hàn tà, lợi hung cách, phúc b́, hậu phác tiêu trừ trung măn trần b́, bán hạ lợi khí hóa đàm, phục linh, bạch truật, cam thảo, ḥa trung kiện tỳ khứ thấp, tà khí đều được trừ.
6.Lục ḥa thang
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài do "Thái B́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là phương có tác dụng điều ḥa lục khí, chữa trị ăn uống không điều độ, no đói thất thường thành nội thương sinh lănh (lạnh), trúng nắng, trúng cảm dẫn tới ngực bụng phiền muộn, đau đầu hoa mắt, thân thể mỏi mệt phát sốt ghét lạnh,miệng hơi khát, tiểu tiện đỏ, hoặc vàng miệng nôn trôn tháo (hoắc loạn thổ tử)
- Phương ca:
Lục ḥa hoắc phác hạnh sa tinh
Bán hạ mộc qua xích phục linh
Truật sâm biển đậu đồng cam thảo
Khương táo tiễn chi lục khí b́nh
Hoặc ích hương nhu hoặc tô diệp.
Thương hàn thương thử dụng tu minh
- Phương dược :
1. Hoắc hương : 9g
2. Mộc qua : 9g
3. Xích phục linh: 9g
4. Bạch biển dâu: 9g
5. Hậu phác : 6g
6. Hạnh nhân: 9g
7. Bán hạ : 9g
8. Bạch truật: 9g
9. Nhân sâm: 3g
10. Sa nhân : 3g
11. Chích thảo: 3g
Tất cả nghiền thành bột mịn, mổi lần uống 10g, với nước táo, gừng hoặc dùng bài trên làm thuốc thang sắc uống.
- Ư nghĩa: trong phương dùng nhân sâm, bạch truật, phục linh, cảm thảo, trần b́, bán hạ bổ huyết ích khí kiện tỳ, hoắc hương, hậu phác, hạnh nhân, sa nhân lư khí, biển đậu, mộc qua khư thử thấm thấp. Ở cuối mùa hạ nắng nóng gây thương khí, gặp phải thương thử (trúng nắng) mà thọ phải hàn tà gây phát sốt ghét lạnh, không có mồ hôi, thêm hương nhu : 3g. Mùa thu, mùa đông không có mồ hôi thêm tô diệp 3-6g.
7.Thanh tỳ ẩm:
- Nguồn gốc và chủ trị:
Đời Tống "nghiêm dụng ḥa" chế ra, bài có tác dụng sốt rét. Chủ trị : nhiệt thắng ngược tật ( sốt rét thiên về nhiệt) nóng nhiều lạnh ít, miệng đắng cổ khô, tiểu tiện đỏ gắt, rêu lưỡi trắng nhớt mạch huyền sác.
- Phương ca:
Thanh tỳ ẩm dụng thanh phác sài
Linh hạ cam cầm bạch truật giai
Cánh gia thảo quả khương tiển phục
Nhiệt đa dương ngược thử phương giai
- Phương dược
Thanh b́, Sài Hồ, Bán Hạ, Hậu Phác, Phục linh, Cam thảo,Hoàng cầm, Bạch truật, Thảo Quả.
Các vị trên lượng bằng nhau, nghiền nhỏ mỗi lần uống 12g với nước gừng hoặc thành thang sắc uống hốt.
- Ư nghĩa: phương thuốc trên chính là bài tiểu sài hồ thang gia giảm mà thành, bài tiểu sài hồ thang là bài ḥa giải thiếu dương, chủ yếu pḥ chính khu tà, cũng có thể trị được sốt rét. Trong phương bỏ nhân sâm, đại táo. V́ bên trong có đàm thấp nên thêm thanh b́, hậu phác táo thấp trừ đàm, bạch truật, phục linh kiện tỳ thấm thấp, thảo quả hóa thấp đàm, triệt ngược, đây là bài thuốc trị, tỳ hư sinh đàm thấp.
8.Bôn đồn thang
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "trương trọng cảnh" chế ra, có tác dụng : đau bụng khí nghịch lên. Chủ trị khí từ bụng dưới (dưới rốn) chạy ngược lên bụng, ngực, cổ (họng) (h́nh dáng như con heo con chạy ngược lên) đau bụng kịch liệt nhưng khi không xung ngược lên th́ lại như b́nh thường, như không có bệnh ǵ, đó là tâm khí hư yếu gặp lúc hoảng sợ cùng với âm khí trong thận gặp phải âm hàn, mà tạo thành bệnh .
- Phương ca
Bôn đồn thang trị tà trúng tà
Khí thượng xung hung phúc thống giai
Cầm thược khung quy cam thảo bán
Sinh khương càn cát lư căn gia.
- Phương dược :
1. Cát căn: 12g
2. Lư căn bạch b́: 15g (vỏ rễ cây mận Bắc)
3. Bán hạ : 8g
4. Sinh khương : 9g
5. Đương quy: 9g
6. Thược dược: 9g
7. Xuyên Khung : 9g
8. Hoàng cầm : 9g
9. Cam thảo : 6g
Lấy nước sắc uống
- Ư nghĩa: là phương thuốc chuyên trị bôn đồn khí, dùng thược dược, cam thảo khứ phúc thống, đương quy, xuyên khung, dưỡng huyết, cường tâm, bán hạ, sinh khương hạ nghịch khí, đuổi tà khí trong thận, hoàng cầm thanh phế nhiệt, lư căn bạch b́ trị thận thủy phạm tâm, cát căn sinh tân tắc tâm khí được bổ, thận thủy không sung ngược bệnh ắt hết.
9.Thống tả yếu phương
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do lưu thảo song chế ra tác dụng đau bụng tiêu chảy
- Phương ca:
Thống tả yếu phương trần b́ thược
Pḥng phong bạch truật tiễn cửu tiễn
Bổ tả tịnh dụng lư cam tỳ
Nhược phi thực thương y cánh thác.
- Phương dược :
1. Bạch thược :12g
2. Pḥng phong :3g
3. Bạch truật : 9g
4. Trần b́ : 6g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : trong phương dùng thược dược tả can hoăn trung chỉ thống, bạch truật kiện tỳ ḥa trung, trần b́ lư khí kiện vị, pḥng phong thăng thanh thư tỳ, là bài thuốc sơ can lư tỳ bụng đau tự hết.
10. Đạt nguyên ẩm
- Phương nguyên và chủ trị:
Bài do "ngô hựu khả" chế ra trong " ôn dịch luận" có tác dụng ôn dịch mới phát, chủ trị ôn dịch mới phát cùng sốt rét chứng.
- Phương ca 1:
Đạt nguyên hậu phác dữ trường sơn
Thảo quả binh lang cộng địch đàm
Cánh dụng hoàng cầm tri mẫu nhập
Xương bồ thanh thảo bất dung san
- Phương dược :
1. Thường sơn :6g
2. Tri mẫu : 6g
3. Hậu phác : 3g
4. Hoàng cầm : 4,5g
5. Binh lang : 6g
6. Thảo quả : 3g
7. Cam thảo : 3g
8. Thanh b́ : 4.5g
Lấy nước sắc uống .
- Ư nghĩa : trong phương dùng thường sơn, thảo quả, binh lang, hậu phác, đăng địch, đàm diên (rửa trôi đàm nhớt) hoàng cầm tri mẫu, thanh nhiệt, trần b́, xương bồ thanh thượng tiêu chi khí, cam thảo ḥa giải trung khí làm cho nguyên khí dịu lắng, trung khí điều ḥa, đàm nhớt tiêu trừ bệnh tất dũ.
- Phương ca 2:
Đạt nguyên ẩm tử phác binh cầm
Bạch thược tri cam thảo quả nhân
Tà phục mạc nguyên ôn dịch phát
Sơ tà tuyên ủng cấp tiên hành .
Nhược nhiên tà hóa tam dương chứng
Sài cát khương pḥng gia pháp linh
Nhập lư chuyển thành vị phủ thực
Tiêu hoàng thừa khí dụng giai năng.
- Phương dược :
1. Binh lang : 6g
2. Xuyên hậu phác : 3g
3. Nhân thảo quả: 1,5g
4. Tri mậu :3g
5. Hoàng cầm :3g
6. Cam thảo : 1,5g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa : cũng như phương trên nhưng thiếu thường sơn, thanh b́, ư nghĩa cũng tương đồng.
11. Cao cầm thanh đởm thang ( phụ bích ngọc tán)
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "du căn sơ" chế ra trong "thông tục thương hàn luận" là phương có tác dụng thanh đờm lợi thấp hóa, đàm ḥa vị. Chủ trị hàn nhiệt văng lai, hàn ít nhiệt nhiều, tâm phiền họng đắng, ngực bụng đầy khó chịu, ói ra nước đắng, chua, hoặc ói ra nước vàng dính, thậm chí c̣n ụa khan, nấc cụt, bụng sườn căng đau, rêu lưỡi trắng nhớt mà khô, mạnh huyền.
- Phương ca:
Du thị cao cầm thanh đờm thang
Trần b́ bán hạ trúc nhự nang
Xích linh chỉ sác kiêm bích ngọc
Thấp nhiệt khinh tuyên thử pháp lương.
- Phương dược :
1. Thanh cao : 6g
2. Hoàng cầm : 6g
3. Thanh b́ : 6g
4. Chỉ sác : 4.5g
5. Bán hạ: 9g
6. Xích phục linh : 9g
7. Trúc như : 9g
8. Bích ngọc tán : 9g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa: gốc chứng bệnh là thiếu dương tà nhiệt kiêm nội thấp, cho nên dùng thanh cao thấu tà nhiệt tại can đởm, hoàng cầm, trúc nhự thanh tiết đởm nhiệt bán hạ, trần b́, chỉ sác, lư khí hóa đờm, ḥa vị trừ bĩ, hoàng cầm trúc nhự phối ngũ có thể chỉ ẩu trừ phiền, xích linh, bích ngọc tán lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt, dẫn nhiệt tà đi xuống, các vị thuốc phối nhau giúp trung tiêu thông xường thiếu dương chứng ḥa giải.
- Bích ngọc tán tức bài lục nhất tán thêm thanh đại. ( hoạt thạch, cam thảo, thanh đại).
1. Qua đế tán (phụ tam thánh tán sâm lô tán, chi tử đậu sị thang)
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh lập ra, là phương đàm thực nhiệt.
Chủ trị: Đàm dăi (nhớt), thực trệ.
- Phương ca:
Qua đế tán trung xích tiểu đậu
Hoặc nhập lê lô uất kim thấu (1)
Thử thổ thực nhiệt dữ phong đàm
Hư giả sâm lô nhất vị câu (2)
Nhược thổ hư phiền chi sị thang (3)
Kịch đàm ô phụ tiêm phương thấu (4)
Cổ nhân thượng hữu thiêu diêm phương (5)
Nhất thiết tính trệ công năng tấu.
- Phương dược :
Điềm qua đế, xích tiểu đậu tất cả đều 1gram, đổ chung với hương đậu sị 500gram, với 400gram nước nấu sôi đánh nhừ như cháo loăng lọc bỏ bă uống vào nếu nôn (thổ)ra được th́ thôi.
(1) Trương tử ḥa bỏ xích tiểu đậu, thêm lê lô 30gram, pḥng phong 90gram. Qua đế 90gram ( sao vàng) tất cả tán thành bột mịn mỗi lần uống 15gram. Với nước lá hẹ.
Lại có 1 phương : Bỏ xích tiểu đậu, thêm uất kim, phỉ chấp(nước hẹ), có tên là tam thánh tán dùng lông cánh con ngan(hoặc con ngỗng) ngoáy vào họng làm cho thổ ra, để trị phong đàm.
(2) Người già lớn tuổi hoặc người gầy yếu có thể dùng sâm lô 3 -6 gram. Nghiền thành bột ḥa với nước uống làm cho thổ(nôn)ra. Phương này làm cho thổ ra từ từ có tên là sâm lô tán.
Chu (châu) đơn khê thêm trúc lịch gọi là sâm lô ẩm.
(3) Gọi là đậu sị thang
(4) Ô phu tiên phương là trị hàn đàm tích thực ủng tắc tai thượng tiêu.
(5) Thiêu diêm phương: trong thiên kim phương dùng cách thúc cho thổ ra, dùng muối cho vào nồi đốt cho cháy đỏ sau đó ḥa vào nước quậy cho tan ra uống thổ ra được th́ thôi.
2. Hy diên tán
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc từ đời Tống, do nghiêm dụng ḥa chế ra, tác dụng làm thổ (nôn) ra phong đờm.
Chủ trị: Phong đờm ủng tắc đột nhiên ngất xỉu hôn mê, trong họng có tiếng đàm sôi (kêu)...
- Phương ca
Hy diên tạo giác bạch phàn ban
Hoặc ích lê lô vi thổ gian
Phong trúng đàm thăng nhân huyền phó
Đương tiên phục thử thông kỳ quan
Thông quan tán dụng tế tân tạo
Suy tỵ đắc thế đắc sinh hoàn.
- Phương dược :
Tạo giác 4 chùm sao vàng
Bạch phán 30 gram
Tất cả tán thành bột mịn mỗi lần uống 1,5gram với nước ấm.
- Ư nghĩa phương thuốc: Tạo giác (gai bồ kết) khu đàm khai khiếu, bạch phàn (phèn chua) thổ phong đàm. Sau khi uống thổ (nôn) ra đàm, là phương chuyên dùng cấp cứu.
- Bài trên bỏ bạch phàn(phèn chua) thêm tế tân gọi là thông quan tán.
Tất cả tán bột thổi vào mũi nếu hắc hơi được là khỏi (tỉnh dậy), chủ trị đột nhiên ngất xỉu, khó thở.
Nhâm sâm bại độc phục linh thảo
Chỉ cát sài tiền khương độc khung
Bạc hà hứa thiểu khương tam phiến
Tứ thời cảm mạo hữu ḱ công
Khứ sâm danh vi bại độc tán
Gia nhập tiêu phong trị diệc đồng
o Phương dược:
Nhân sâm 30g, khương hoạt 30g, độc hoạt 30g, xài hồ 30g, tiền hồ 30g, chỉ sác 30g, cát cánh 30g, phục linh 30g, cam thảo 15g. Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 30g, nấu một chút nước bạc hà và 3 lát (miếng) gừng sống, lấy nước uống với thuốc.
o Ư nghĩa: Khương hoạt, độc hoạt, xài hồ, xuyên khung, phát hăn giải cơ (làm ra mồ hôi), trừ phong hàn, khứ ôn tà, tiền hồ chỉ sác, dán khí tiêu đàm, cát cánh phục linh, thanh phế trừ đàm, cam thảo ích khí giải biểu, nhân sâm pḥ chính khu tà, bệnh tất dũ.
Ma hoàn phụ tử tế tân thang
Phát biểu ôn kinh lưỡng pháp chướng
Nhược phi biểu lư lưỡng kim chi
Thiếu âm phản nhiệt hà năng khang
o Phương dược:
Ma hoàng 6g, tế tân 3g, bào phụ tử 9g, lấy nước sắc uống.
o Ư nghĩa: Ma hoàng phát thái dương chi hăn(Ma hoàng làm ra mồ hôi ở kinh thái dương), phụ tử làm ấm thiếu âm chi kinh, tế tân tán thiếu âm chi lư hàn, do đó là phương phát biểu cùng ôn kinh, tịnh dụng, đích phương thuốc.
Bài thuốc do ¿Thái B́nh Huệ Dân Ḥa Tễ Cục Phương¿ chế ra. Chủ trị: Trị thương phong (V́ gió mà làm đau), đau đầu không mồ hôi, gáy và lưng co rút, mũi th́ chảy nước trong, ho do phong hàn,đi cầu kiết lị ra máu.
Phương ca:
Thần truật tán dụng cam thảo thương.
Tế tân cảo bản khung chỉ khương
Các tẩu nhất kinh khứ phong thấp
Phong hàn tiết tả tổng kham thường
Thái vô thần truật tức b́nh vị
Gia nhập sương bồ giữ hoắc hương
Hải tàn thần truật thương pḥng thảo
Thái dương vô hăn đại ma hoàng
Nhược dĩ bạch truật dịch thương truật
Thái dương hữu hăn thử phương lương
Phương dược:
Thương truật 3g, cảo bản 3g, xuyên khung 3g, hương hoạt 3g, bạch chỉ 1.5g, cam thảo 1.5g, tế tân 1.5g, thông bạch 2 cọng (Hành trắng 2 tép).Lấy nước sắc uống.
Ư nghĩa của phương thuốc: Bài thuốc dùng thương truật tế tân, xuyên khung, khương hoạt, cảo bản, bạch chỉ, tân ôn phát tán, khu phong thắng thấp, cam thảo ôn ích trung khí, khương thông thông dương giải biểu, tức khả phát hăn giải biểu (có thể làm ra mồ hôi), ḱ bệnh tự hết( làm cho hết bệnh).
Tác giả: Uông Ngang

 
Reply with a quote
Replied by bach nhan thanh kim (Hội Viên)
on 2012-10-08 09:04:18.0
ḿnh thấy học thuốc bằng cách soạn thành thơ dễ học hơn , ḿnh có sưu tầm được vài bài xin post lên cho moi người tham khảo

Các bài thuốc giải biểu.
1.Ma hoàng thang (Trương Trọng Cảnh)
Ma hoàng thang trung dụng quế chi
Hạnh nhân cam thảo tứ ban thi
Phát biểu ố hàn đầu hạng thống
Thương hàn phục thử hăn lâm ly
¿ Phương dược: Ma hoàn 9g, quế chi 9g , hạnh nhân 9g, chích thảo 3g. Lấy nước sắc uống ấm, ra mồ hôi là bệnh khỏi.
¿ Chủ trị : Ngoại cảm phong hàn, phát sốt không mồ hôi, ghét lạnh, đau đầu, đau ḿnh, đau lưng, đau ḿnh, đau các khớp xương, đầu gáy cứng đau¿
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Ma hoàn tân ôn, phát hăn tán tà, quế chi tân ôn, tán hàn phát biểu, hạnh nhân khổ ôn, giáng khí b́nh suyễn, nhuận phế giải biểu, cam thảo cam ôn, ích khí ḥa trung.
2. Quế chi thang ( Phụ quế ma các bán thang)
Phương Nguyên Cậpchủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra để trị phong thương vệ khí, có mồ hôi, chủ trị thái dương bệnh, đau đầu phát sốt, có mồ hôi, ghét gió ( sợ gió) hoặc hơi ghét lạnh, mạch phù nhược, hoặc phù sác, vệ khí bất ḥa.
Phương ca:
Quế chi thang trị thái dương phong
Thược dược cam thảo khương táo đồng
Quế chi tương hợp danh cát bán
Thương hàn phục thử hăn lâm ly
¿ Phương dược : quế chi 9g, thược dược 9g, sinh khương 9g, trích thảo 6g, đại táo 3g, lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa phương thuốc : Quế chi giải cơ tán phong, dùng để điều chỉnh vệ khí, thược dược liễm âm dùng điều ḥa dinh huyết, cam thảo ích khí sinh khương, tán hàn, chỉ ẩu.Làm cho dinh vệ được điều ḥa, khu tà khứ bệnh, bệnh tự hết.
Ma hoàng thang hợp quế chi thang gọi là quế ma cát bán thang chủ trị ngoại cảm phong hàn, đích biểu chứng, phát sốt, ghét lạnh, sốt nhiều, hàn ít, h́nh tượng ngược tật hoặc không có ẩu thổ uống xong th́ ra 1 chút mồ hôi và bệnh hết.
Chú ư : Phải phân biệt có mồ hôi hoặc không có mồ hôi, nếu có mồ hôi th́ không dùng ma hoàng, nếu không có mồ hôi th́ dùng ma hoàng không dùng quế chi.
3.Đại thanh long thang
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị : Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra, vi phong hàn, lưỡng giải phương, chủ trị ngoại cảm phong hàn, thân thể đông thống, phát nhiệt ố hàn, hăn bất đắc xuất, mà lại bứt rứt không yên.
¿ Phương ca:
Đại thanh long thang quế ma hoàng
Hạnh thảo thạch cao khương táo tàng
Thái dương vô hăn kim phiền táo
Phong hàn lưỡng giải thử phương lương.
¿ Phương dược: Ma hoàng 12g, quế chi 6g, trích thảo 6g, thạch cao 15g, hạnh nhân 9g,sinh khương 9g, đại táo 4 trái (tứ mai).Lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Bản phương trọng dụng ma hoàng, thạch cao thị nhân phong hàn, thái trọng cơ biểu bế tắc, hăn bất đắc xuất ( không ra mồ hôi), tà nhiệt tại lư, nhi kiến phiền táo, như dụng tân ôn, phát hăn chi dược.Dị thành phát hăn thái quá, nhi thương chính khí, sở dĩ ma quế hợp dụng, tái gia thạch cao, bản phương dĩ ma hoàng, quế chi giải biểu, hạnh nhân nghi tuyên thế giải biểu, khương táo điều ḥa dinh vệ, thạch cao thanh nhiệt giải cơ, trừ phiền táo.
4. Tiểu thanh long thang
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Phương thuốc trên do Trương Trọng Cảnh chế ra là phương thái dương hành thủy, phát hăng chi tể.Chủ trị ngoại cảm phong hàn, tâm hạ hữu thủy khí. Khái thấu xuyễn cấp, phế trương hung măn.Tị tắc lưu thế, đàm ẩm đ́nh tích.Phù trướng thủy thủng đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Tiểu thanh long thang trị thủy khí
Xuyễn khái ẩu uế khát lợi úy
Khương quế ma hoàng thược dược cam
Tế tân bán hạ gia ngũ vị
¿ Phương dược:Ma hoàng 6g, thược dược 6g, tế tân 2g, trích thảo 6g, càn khương 2g, quế chi 6g, ngũ vị tử 2g, bán hạ 9g. Lấy nước sắc uống,
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Bản phương dùng ma hoàn, quế chi phát hăn giải biểu, tế tân càn khương, ôn lư hành thủy, bán hạ khứ thủy ẩm, b́nh nghịch khí. Thược dược ngũ vị tử thâu liễm phế khí xử phong hàn dữ thủy ẩm giai trừ.
5. Cát căn thang(Phụ quế chi gia cát căn thang)
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Phương trên do Trương Trọng Cảnh chế ra,vi thái dương vô hăn, ố phong phương, chủ trị ngoại cảm phong hàn, ố hàn, ố nhiệt, cảnh bối cường cấp vô hăn mạch phù khẩn đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Cát căn thang nội ma hoàng nang
Nhị vị gia nhập quế chi thang
Khinh khả khứ thực nhân vô hăn
Hữu hăn gia cát khứ ma hoàng
¿ Phương dược: Quế chi 6g, thược dược 9g, sinh khương 9g, trích thảo 6g, đại táo 3 mai(quả), cát căn 9g(bỏ đốt), thủy tiễn phân tâm thứ ôn phục (lấy nước sắc uống ấm, chia 3 lần)
¿ Ư nghĩa phương thuốc: ( Như bài quế chi thang ở trên) gia cát căn sinh tân giải cơ, ma hoàng phát hăn.
6. THĂNG MA CÁT CĂN THANG
¿ Phương Nguyên Cậpchủ trị: Bài trên do Tiền Trọng Dương chế ra, vi dương minh thăng tán chi tể. Chủ trị phát nhiệt ố hàn, đầu thống, thân đông, vô hăn khẩu khát, mục thống tị càn, dĩ cập dương chưng phát ban, phát chẩn. Thời dịch đẳng chứng.
¿ Phương ca:
Thăng ma cát căn thang tiền thị
Tái gia thược dược cam thảo thị
Dương minh phát nhiệt dữ đầu thống
Đậu chẩn dĩ xuất thận vật xử
¿ Phương dược: Thăng ma cát căn, thược dược, cam thảo, 4 vị lượng bằng nhau, tán bột, mỗi phục 12g với nước ấm.
¿ Ư nghĩa phương thuốc:
Cát căn thang ma, thăng tán dương minh kinh, đích biểu tà cam thảo ích khí an trung. Thược dược liễm huyết ích âm. Điều ḥa doanh huyết, tắc kỳ tật tự dũ.
7. Cửu vị thương hoạt thang
Phương Nguyên Cập chủ trị: Bài trên do Trương Nguyên Tố chế ra, vị giải biểu thông dương chi phương.Chủ trị tứ thời cảm mạo tăng hàn tráng nhiệt, đầu đông thân thống. Cảm bối tích cường, ẩu thổ khẩu khát vô hăn đẳng chứng.
Phương ca:
Cửu vị khương hoạt dụng pḥng phong
Tế tân thương chỉ giữ xuyên khung
Hoàng cầm sinh địa đồng cảm thảo
Tam dương giải biểu ích khương thông
Âm hư khí nhược nhân cấm dụng.
Gia giảm lâm thời tại biến thông.
¿ Phương dược:Khương hoạt 5g, pḥng phong 5g, thương truật 5g, tế tân 2g, xuyên khung 3g, bạch chỉ 3g, hoàng cầm 3g, sinh địa 3g, cam thảo 3g, sinh khương 3 lát (miếng), thông bạch 3 hành (cọng).Lấy nước sắc uống.
¿ Ư nghĩa của phương thuốc: Khương hoạt pḥng phong thương truật tế tân xuyên khung bạch chỉ, khứ phong tán hàn, hoàng cầm tả khí nhiệt, sinh địa tả huyết nhiệt, cam thảo điều ḥa chư dược, thông khương thông dương giải biểu, người dương hư khí nhược cấm dụng.
11.Thập Thần Thang
1. nguồn gốc và chủ trị : Bài do thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương chế ra, chủ trị cảm mạo, phong hàn, đau đầu, phát sốt không mồ hôi, ghét lạnh, ho khạc, tắc mũi.
2. Phương ca
Thập thần tháng lư cát thăng ma
Trần thảo khung tô bạch chỉ gia
Ma hoàng xích thược kiêm hương phụ
Thời hành cảm mạo hiệu kham khoa
3. Phương dược.
Cát căn, thăng ma, trần b́, cam thảo, xuyên khung, tía tô, bạch chỉ, ma hoàng, xích thước, hương phụ.
Các vị trên lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 9g,uống với nước gừng, hành uống ấm.
4. ư nghĩa của phương thuốc
Ma hoàng, xuyên khung, bạch chỉ, tía tô, tân ôn phát tán (cay ấm tán hàn), cát căn, thăng ma giải cơ, hương phụ trần bị lư khí giải biểu, gừng, hành thông dương giải biểu, cam thảo ḥa trung ích khí, xích thược liễm âm ḥa vinh.
Khiến ra mồ hôi mà không quá nhiều, đối với loại thời tả cảm mạo nhất định có công hiệu.
12. Ngân kiều tán
1. Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do ngô cúc thông chế ra, chủ trị phong ôn sơ khởi phát sốt miệng khát mà không ghét lạnh.
2. Phương ca
Ngân kiều tán chủ thượng tiêu y
Trúc diệp kinh ngưu bạc hà sị
Cam cát lô căn lương giải trị
Phong ôn sơ khởi thử phương nghi
Khái gia hạnh bối khát hoa phấn
Nhiệt thậm chi cầm thứ đệ thi
3. Phương dược:
o Kim ngân hoa 30gram
o Liên kiều : 30gram
o Trúc diệp: 12gram
o Kinh giới: 12gram
o Cát cánh : 18gram
o Ngưu bàng tử : 18gram
o Bạc hà: 18gram
Đam đậu sị: 15gram
Cam thảo: 15gram
Gia giảm: ho khạc thêm hạnh nhân bối mẫu
- Khát : thêm cát căn, hoa phấn
Tất cả các vị trên tán thành bột mịn mỗi lần dùng 18gram. Nấu nước lô căn uống với thuốc trên.
4. Ư nghĩa của phương thuốc:
- Ngân hoa, liên kiều thanh nhiệt giải độc
- bạc hà, kinh giới, đậu si, phát hăn giải biểu thanh tiết ngoại tà
- Cát cánh, ngưu bàng khai lợi phế khí, khử phong trừ đờm
- cam thảo, lô căn, thanh thượng tiêu phong nhiệt, kiêm dưỡng vị âm
Tác giả: Uông Ngang
H̉A GIẢI TỄ ( Những bài thuốc có tác dụng ḥa giải)
Ḥa giải thiếu dương, điều ḥa can tỳ, điều ḥa can vị...
1.Tiểu sài hồ thang
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh chế ra, là phương ḥa giải bán biểu bán lư. Chủ trị hàn nhiệt văng lai (lúc nóng lúc lạnh), ngực bụng sườn đầy tức , tâm phiền muộn nhợn ụa không thiết ăn uống, miệng đắng họng khô, hoa mắt chóng mặt, chất lưỡi trắng mạch huyền.Thiếu dương chứng trạng.
- Phương ca:
Thiếu dương ḥa giải tiểu sài hồ
Linh hạ sâm cam khương táo cư
Hàn nhiệt văng lai hung hiếp thống
Dục chi gia giảm độc lai tô.(1)
- Phương dược :
1. Sài hồ : 9gam
2. Bán hạ: 9gam
3. Nhân sâm: 3gam
4. Cam thảo: 6gam
5. Hoàng cầm: 9gam
6. Đại táo : 3 quả
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : Là bài thuốc thấu tà thanh lư điều ḥa dinh vệ, cho nên uống thuốc xong ra chút mồ hôi là bệnh tà đă giải.
Sài hồ tán thấu biểu tà, hoàng cầm thanh lư nhiệt, bán hạ giáng nghịch ḥa vị, nhân sâm, cam thảo bổ tỳ ích khí, sinh khương, đại táo điều ḥa doanh vệ ắt tân dịch thanh thấu, khứ tà pḥ chính, ḥa giải thiếu dương.
(1) Trong "thương hàn lai tô tập" viết trong ngực phiền mà ói mửa bỏ bán hạ, nhân sâm, thêm toàn qua lâu 1 quả, nếu khát bỏ bán hạ thêm nhân sâm, thiên hoa phấn, nếu trong bụng đau bỏ hoàng cầm thêm bạch thược, nếu dưới sườn cứng đầy bỏ đại táo thêm mẫu lệ, nếu dưới tim mồ hồi hộp, tiểu tiện không thông bỏ hoàng cầm thêm bạch phục linh. Nếu không khát ngoài da hơi nóng, bỏ nhân sâm thêm quế chi, uống ấm hơi ra mồ hồi. Nếu có ho khạc bỏ nhân sâm, đại táo sinh khương, thêm ngũ vị tử can khương.
2.Tứ nghịch tán.
- Nguồn gốc và chủ trị: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra là phương dương chứng nhiệt quyết chủ trị hoặc ho hoặc hồi hộp kinh sợ, tiểu tiện không thông trong bụng đau, đại tiện tả lỵ nặng hậu môn.
- Phương ca:
Tứ nghịch tán vi dương quyết phương
Thiếu âm chuyển nhiệt tứ chi lương
Sài hồ chỉ thược ḥa cam thảo
Tế mạt thương hàn quư thẩm tường.
- Phương dược:
1. Sài hồ : 8g
2. Bạch thược:8 g
3. Chỉ thực: 8g
4. Cam thảo: 8g
Tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần uống 6gam với nước cơm, ngày 3 lần.
- Ư nghĩa : Sài hồ thấu nhiệt giải uất, chỉ thực tiết nhiệt hạ khí, thược dược liễm âm, cam thảo ích khí ắt nhiệt quyết được giải trừ, chỉ thống trừ lỵ là bài thuốc lư tỳ sơ can rất tốt.
3.Hoàng liên thang
- Nguồn gốc vả chủ trị: bài do Trương Trọng Cảnh chế ra, là bài thăng giáng âm dương. Chủ trị trong ngực có nhiệt, trong dạ dày có hàn, bụng đau, muốn ói mửa...
- Phương ca:
Hoàng liên thang trung dụng càn khương
Bán hạ nhân sâm cam thảo tàng
Cánh dụng quế chi gia đại táo
Hàn nhiệt b́nh điều ẩu thống vong .
- Phương dược :
1. Nhân sâm :3g
2. Bán hạ: 9g
3. Quế chi : 3g
4. Hoàng liên:3g
5. Cam thảo :3g
6. Càn khương: 3g
7. Đại táo: 4 quả
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : trong phương dùng hoàng liên tả hung trung chi nhiệt (tả nhiệt trong ngực bụng) càn khương, quế chi, tán vị trung chi hàn,tắc hàn nhiệt b́nh điều (cân bằng), bán hạ giáng vị nghịch, nhân sâm cam thảo, đại táo ích khí ḥa trung tiêu tán hàn nhiệt ắt biểu lư điều ḥa, thống (đau) ẩu (ói mửa) tắc chỉ (ắt ngừng).
4.Tiêu giao tán : Phụ gia vị tiêu giao tán.
- Nguồn gốc và chủ trị : bài thuốc do "thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là bài tán uất điều vinh. Chủ trị nhân huyết hư can uất dẫn đến đau sườn đau cạnh sườn, đau đầu hoa mắt lao thấu cốt trưng (ho lâu nóng trong xương) phụ nữ nguyệt kinh không đều.
- Phương ca:
Tiêu giao tán nội thược linh quy
Sài thược hà cam khương dụng ổi
Huyết táo can hư hàn nhiệt tác
Điều vinh tán nghịch uất năng khai
Sơn chi tịch dữ đơn b́ nhập
Gia vị tiêu giao dụng giả y
Mộc uất nan thư dị hóa hỏa
Hữu dư nộ khí nhiễu thành tai (1)
- Phương dược :
1. Sài hồ :3g
2. Đương quy: 3g
3. Bạch thược: 3g
4. Phục linh : 3g
5. Bạch truật : 3g
6. Cam thảo: 1,5g
7. Bạc hà : 3g
8. ổi khương : 3g
Lấy nước sắc uống, hoặc ... tán thành bột mịn uống, mỗi lần 3g, ngày 3 lần uống với nước sôi để nguội.
- Phương trên thêm đan b́: 3gam, chi tử 3gam. Gọi là gia vị tiêu giao tán tác dụng điều kinh trị phụ nữ kinh nguyệt không đều.
- Ư nghĩa phương thuốc: trong phương dùng đương quy, bạch thược, để bổ huyết dưỡng huyết, sài hồ sơ can tán uất, bạch truật, cam thảo, phục linh kiện tỳ, ổi khương ấm vị bạc hà khư phong nhiệt ắt can thuận bất(không) uất (kết) tỳ vị được ḥa bệnh tự hết.
5.HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "thái b́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là bài tịch nhất thiết bất chính chi khí phương.(pḥ chính khu tà đuổi hết sơm lam chướng khí xâm nhập cơ thể). Chủ trị ngoại cảm phong hàn, nội thương lănh thấp, nóng lạnh đau đầu, ngực bụng đầy tức khó chịu, ác tâm ẩu thổ, ruột sôi tiêu chảy cùng sơm lam trướng khí thủy thổ bất phục ( rừng thiêng nước độc, lạ nước lạ cái) tới những nơi không có người ở, dịch bệnh)
- Phương ca :
Hoắc lương chính khí đại phúc tô
Cam cát trần linh truật phác câu
Hạ khúc bạch chỉ gia mạch đông
Cảm thương lam trướng tịnh năng khu.
- Phương dược :
1. Hoắc hương : 90 gam
2. Đại phúc b́ : 90 g
3. Tía tô : 90 g
4. Phục linh : 90 g
5. Bạch chỉ : 90 g
6. Trần b́: 60 g
7. Bạch truật : 60g
8. Hậu phác: 60g
9. Bán hạ : 60g
10. Cát cánh : 60g
11. Cam thảo: 30g
Tất cả nghiền thành bột mịn, mỗi lần uống 15g, nấu nước gừng, táo chiêu với thuốc. Hoặc dùng làm thang sắc uống.
- Ư nghĩa: trong phương dùng hoắc hương lư khí ḥa trung, tía tô, bạch chỉ, cát cánh, tán hàn tà, lợi hung cách, phúc b́, hậu phác tiêu trừ trung măn trần b́, bán hạ lợi khí hóa đàm, phục linh, bạch truật, cam thảo, ḥa trung kiện tỳ khứ thấp, tà khí đều được trừ.
6.Lục ḥa thang
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài do "Thái B́nh huệ dân ḥa tễ cục phương" chế ra, là phương có tác dụng điều ḥa lục khí, chữa trị ăn uống không điều độ, no đói thất thường thành nội thương sinh lănh (lạnh), trúng nắng, trúng cảm dẫn tới ngực bụng phiền muộn, đau đầu hoa mắt, thân thể mỏi mệt phát sốt ghét lạnh,miệng hơi khát, tiểu tiện đỏ, hoặc vàng miệng nôn trôn tháo (hoắc loạn thổ tử)
- Phương ca:
Lục ḥa hoắc phác hạnh sa tinh
Bán hạ mộc qua xích phục linh
Truật sâm biển đậu đồng cam thảo
Khương táo tiễn chi lục khí b́nh
Hoặc ích hương nhu hoặc tô diệp.
Thương hàn thương thử dụng tu minh
- Phương dược :
1. Hoắc hương : 9g
2. Mộc qua : 9g
3. Xích phục linh: 9g
4. Bạch biển dâu: 9g
5. Hậu phác : 6g
6. Hạnh nhân: 9g
7. Bán hạ : 9g
8. Bạch truật: 9g
9. Nhân sâm: 3g
10. Sa nhân : 3g
11. Chích thảo: 3g
Tất cả nghiền thành bột mịn, mổi lần uống 10g, với nước táo, gừng hoặc dùng bài trên làm thuốc thang sắc uống.
- Ư nghĩa: trong phương dùng nhân sâm, bạch truật, phục linh, cảm thảo, trần b́, bán hạ bổ huyết ích khí kiện tỳ, hoắc hương, hậu phác, hạnh nhân, sa nhân lư khí, biển đậu, mộc qua khư thử thấm thấp. Ở cuối mùa hạ nắng nóng gây thương khí, gặp phải thương thử (trúng nắng) mà thọ phải hàn tà gây phát sốt ghét lạnh, không có mồ hôi, thêm hương nhu : 3g. Mùa thu, mùa đông không có mồ hôi thêm tô diệp 3-6g.
7.Thanh tỳ ẩm:
- Nguồn gốc và chủ trị:
Đời Tống "nghiêm dụng ḥa" chế ra, bài có tác dụng sốt rét. Chủ trị : nhiệt thắng ngược tật ( sốt rét thiên về nhiệt) nóng nhiều lạnh ít, miệng đắng cổ khô, tiểu tiện đỏ gắt, rêu lưỡi trắng nhớt mạch huyền sác.
- Phương ca:
Thanh tỳ ẩm dụng thanh phác sài
Linh hạ cam cầm bạch truật giai
Cánh gia thảo quả khương tiển phục
Nhiệt đa dương ngược thử phương giai
- Phương dược
Thanh b́, Sài Hồ, Bán Hạ, Hậu Phác, Phục linh, Cam thảo,Hoàng cầm, Bạch truật, Thảo Quả.
Các vị trên lượng bằng nhau, nghiền nhỏ mỗi lần uống 12g với nước gừng hoặc thành thang sắc uống hốt.
- Ư nghĩa: phương thuốc trên chính là bài tiểu sài hồ thang gia giảm mà thành, bài tiểu sài hồ thang là bài ḥa giải thiếu dương, chủ yếu pḥ chính khu tà, cũng có thể trị được sốt rét. Trong phương bỏ nhân sâm, đại táo. V́ bên trong có đàm thấp nên thêm thanh b́, hậu phác táo thấp trừ đàm, bạch truật, phục linh kiện tỳ thấm thấp, thảo quả hóa thấp đàm, triệt ngược, đây là bài thuốc trị, tỳ hư sinh đàm thấp.
8.Bôn đồn thang
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "trương trọng cảnh" chế ra, có tác dụng : đau bụng khí nghịch lên. Chủ trị khí từ bụng dưới (dưới rốn) chạy ngược lên bụng, ngực, cổ (họng) (h́nh dáng như con heo con chạy ngược lên) đau bụng kịch liệt nhưng khi không xung ngược lên th́ lại như b́nh thường, như không có bệnh ǵ, đó là tâm khí hư yếu gặp lúc hoảng sợ cùng với âm khí trong thận gặp phải âm hàn, mà tạo thành bệnh .
- Phương ca
Bôn đồn thang trị tà trúng tà
Khí thượng xung hung phúc thống giai
Cầm thược khung quy cam thảo bán
Sinh khương càn cát lư căn gia.
- Phương dược :
1. Cát căn: 12g
2. Lư căn bạch b́: 15g (vỏ rễ cây mận Bắc)
3. Bán hạ : 8g
4. Sinh khương : 9g
5. Đương quy: 9g
6. Thược dược: 9g
7. Xuyên Khung : 9g
8. Hoàng cầm : 9g
9. Cam thảo : 6g
Lấy nước sắc uống
- Ư nghĩa: là phương thuốc chuyên trị bôn đồn khí, dùng thược dược, cam thảo khứ phúc thống, đương quy, xuyên khung, dưỡng huyết, cường tâm, bán hạ, sinh khương hạ nghịch khí, đuổi tà khí trong thận, hoàng cầm thanh phế nhiệt, lư căn bạch b́ trị thận thủy phạm tâm, cát căn sinh tân tắc tâm khí được bổ, thận thủy không sung ngược bệnh ắt hết.
9.Thống tả yếu phương
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do lưu thảo song chế ra tác dụng đau bụng tiêu chảy
- Phương ca:
Thống tả yếu phương trần b́ thược
Pḥng phong bạch truật tiễn cửu tiễn
Bổ tả tịnh dụng lư cam tỳ
Nhược phi thực thương y cánh thác.
- Phương dược :
1. Bạch thược :12g
2. Pḥng phong :3g
3. Bạch truật : 9g
4. Trần b́ : 6g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa phương thuốc : trong phương dùng thược dược tả can hoăn trung chỉ thống, bạch truật kiện tỳ ḥa trung, trần b́ lư khí kiện vị, pḥng phong thăng thanh thư tỳ, là bài thuốc sơ can lư tỳ bụng đau tự hết.
10. Đạt nguyên ẩm
- Phương nguyên và chủ trị:
Bài do "ngô hựu khả" chế ra trong " ôn dịch luận" có tác dụng ôn dịch mới phát, chủ trị ôn dịch mới phát cùng sốt rét chứng.
- Phương ca 1:
Đạt nguyên hậu phác dữ trường sơn
Thảo quả binh lang cộng địch đàm
Cánh dụng hoàng cầm tri mẫu nhập
Xương bồ thanh thảo bất dung san
- Phương dược :
1. Thường sơn :6g
2. Tri mẫu : 6g
3. Hậu phác : 3g
4. Hoàng cầm : 4,5g
5. Binh lang : 6g
6. Thảo quả : 3g
7. Cam thảo : 3g
8. Thanh b́ : 4.5g
Lấy nước sắc uống .
- Ư nghĩa : trong phương dùng thường sơn, thảo quả, binh lang, hậu phác, đăng địch, đàm diên (rửa trôi đàm nhớt) hoàng cầm tri mẫu, thanh nhiệt, trần b́, xương bồ thanh thượng tiêu chi khí, cam thảo ḥa giải trung khí làm cho nguyên khí dịu lắng, trung khí điều ḥa, đàm nhớt tiêu trừ bệnh tất dũ.
- Phương ca 2:
Đạt nguyên ẩm tử phác binh cầm
Bạch thược tri cam thảo quả nhân
Tà phục mạc nguyên ôn dịch phát
Sơ tà tuyên ủng cấp tiên hành .
Nhược nhiên tà hóa tam dương chứng
Sài cát khương pḥng gia pháp linh
Nhập lư chuyển thành vị phủ thực
Tiêu hoàng thừa khí dụng giai năng.
- Phương dược :
1. Binh lang : 6g
2. Xuyên hậu phác : 3g
3. Nhân thảo quả: 1,5g
4. Tri mậu :3g
5. Hoàng cầm :3g
6. Cam thảo : 1,5g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa : cũng như phương trên nhưng thiếu thường sơn, thanh b́, ư nghĩa cũng tương đồng.
11. Cao cầm thanh đởm thang ( phụ bích ngọc tán)
- Nguồn gốc và chủ trị : bài do "du căn sơ" chế ra trong "thông tục thương hàn luận" là phương có tác dụng thanh đờm lợi thấp hóa, đàm ḥa vị. Chủ trị hàn nhiệt văng lai, hàn ít nhiệt nhiều, tâm phiền họng đắng, ngực bụng đầy khó chịu, ói ra nước đắng, chua, hoặc ói ra nước vàng dính, thậm chí c̣n ụa khan, nấc cụt, bụng sườn căng đau, rêu lưỡi trắng nhớt mà khô, mạnh huyền.
- Phương ca:
Du thị cao cầm thanh đờm thang
Trần b́ bán hạ trúc nhự nang
Xích linh chỉ sác kiêm bích ngọc
Thấp nhiệt khinh tuyên thử pháp lương.
- Phương dược :
1. Thanh cao : 6g
2. Hoàng cầm : 6g
3. Thanh b́ : 6g
4. Chỉ sác : 4.5g
5. Bán hạ: 9g
6. Xích phục linh : 9g
7. Trúc như : 9g
8. Bích ngọc tán : 9g
Lấy nước sắc uống.
- Ư nghĩa: gốc chứng bệnh là thiếu dương tà nhiệt kiêm nội thấp, cho nên dùng thanh cao thấu tà nhiệt tại can đởm, hoàng cầm, trúc nhự thanh tiết đởm nhiệt bán hạ, trần b́, chỉ sác, lư khí hóa đờm, ḥa vị trừ bĩ, hoàng cầm trúc nhự phối ngũ có thể chỉ ẩu trừ phiền, xích linh, bích ngọc tán lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt, dẫn nhiệt tà đi xuống, các vị thuốc phối nhau giúp trung tiêu thông xường thiếu dương chứng ḥa giải.
- Bích ngọc tán tức bài lục nhất tán thêm thanh đại. ( hoạt thạch, cam thảo, thanh đại).
1. Qua đế tán (phụ tam thánh tán sâm lô tán, chi tử đậu sị thang)
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc do Trương Trọng Cảnh lập ra, là phương đàm thực nhiệt.
Chủ trị: Đàm dăi (nhớt), thực trệ.
- Phương ca:
Qua đế tán trung xích tiểu đậu
Hoặc nhập lê lô uất kim thấu (1)
Thử thổ thực nhiệt dữ phong đàm
Hư giả sâm lô nhất vị câu (2)
Nhược thổ hư phiền chi sị thang (3)
Kịch đàm ô phụ tiêm phương thấu (4)
Cổ nhân thượng hữu thiêu diêm phương (5)
Nhất thiết tính trệ công năng tấu.
- Phương dược :
Điềm qua đế, xích tiểu đậu tất cả đều 1gram, đổ chung với hương đậu sị 500gram, với 400gram nước nấu sôi đánh nhừ như cháo loăng lọc bỏ bă uống vào nếu nôn (thổ)ra được th́ thôi.
(1) Trương tử ḥa bỏ xích tiểu đậu, thêm lê lô 30gram, pḥng phong 90gram. Qua đế 90gram ( sao vàng) tất cả tán thành bột mịn mỗi lần uống 15gram. Với nước lá hẹ.
Lại có 1 phương : Bỏ xích tiểu đậu, thêm uất kim, phỉ chấp(nước hẹ), có tên là tam thánh tán dùng lông cánh con ngan(hoặc con ngỗng) ngoáy vào họng làm cho thổ ra, để trị phong đàm.
(2) Người già lớn tuổi hoặc người gầy yếu có thể dùng sâm lô 3 -6 gram. Nghiền thành bột ḥa với nước uống làm cho thổ(nôn)ra. Phương này làm cho thổ ra từ từ có tên là sâm lô tán.
Chu (châu) đơn khê thêm trúc lịch gọi là sâm lô ẩm.
(3) Gọi là đậu sị thang
(4) Ô phu tiên phương là trị hàn đàm tích thực ủng tắc tai thượng tiêu.
(5) Thiêu diêm phương: trong thiên kim phương dùng cách thúc cho thổ ra, dùng muối cho vào nồi đốt cho cháy đỏ sau đó ḥa vào nước quậy cho tan ra uống thổ ra được th́ thôi.
2. Hy diên tán
- Nguồn gốc và chủ trị: Bài thuốc từ đời Tống, do nghiêm dụng ḥa chế ra, tác dụng làm thổ (nôn) ra phong đờm.
Chủ trị: Phong đờm ủng tắc đột nhiên ngất xỉu hôn mê, trong họng có tiếng đàm sôi (kêu)...
- Phương ca
Hy diên tạo giác bạch phàn ban
Hoặc ích lê lô vi thổ gian
Phong trúng đàm thăng nhân huyền phó
Đương tiên phục thử thông kỳ quan
Thông quan tán dụng tế tân tạo
Suy tỵ đắc thế đắc sinh hoàn.
- Phương dược :
Tạo giác 4 chùm sao vàng
Bạch phán 30 gram
Tất cả tán thành bột mịn mỗi lần uống 1,5gram với nước ấm.
- Ư nghĩa phương thuốc: Tạo giác (gai bồ kết) khu đàm khai khiếu, bạch phàn (phèn chua) thổ phong đàm. Sau khi uống thổ (nôn) ra đàm, là phương chuyên dùng cấp cứu.
- Bài trên bỏ bạch phàn(phèn chua) thêm tế tân gọi là thông quan tán.
Tất cả tán bột thổi vào mũi nếu hắc hơi được là khỏi (tỉnh dậy), chủ trị đột nhiên ngất xỉu, khó thở.
Nhâm sâm bại độc phục linh thảo
Chỉ cát sài tiền khương độc khung
Bạc hà hứa thiểu khương tam phiến
Tứ thời cảm mạo hữu ḱ công
Khứ sâm danh vi bại độc tán
Gia nhập tiêu phong trị diệc đồng
o Phương dược:
Nhân sâm 30g, khương hoạt 30g, độc hoạt 30g, xài hồ 30g, tiền hồ 30g, chỉ sác 30g, cát cánh 30g, phục linh 30g, cam thảo 15g. Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 30g, nấu một chút nước bạc hà và 3 lát (miếng) gừng sống, lấy nước uống với thuốc.
o Ư nghĩa: Khương hoạt, độc hoạt, xài hồ, xuyên khung, phát hăn giải cơ (làm ra mồ hôi), trừ phong hàn, khứ ôn tà, tiền hồ chỉ sác, dán khí tiêu đàm, cát cánh phục linh, thanh phế trừ đàm, cam thảo ích khí giải biểu, nhân sâm pḥ chính khu tà, bệnh tất dũ.
Ma hoàn phụ tử tế tân thang
Phát biểu ôn kinh lưỡng pháp chướng
Nhược phi biểu lư lưỡng kim chi
Thiếu âm phản nhiệt hà năng khang
o Phương dược:
Ma hoàng 6g, tế tân 3g, bào phụ tử 9g, lấy nước sắc uống.
o Ư nghĩa: Ma hoàng phát thái dương chi hăn(Ma hoàng làm ra mồ hôi ở kinh thái dương), phụ tử làm ấm thiếu âm chi kinh, tế tân tán thiếu âm chi lư hàn, do đó là phương phát biểu cùng ôn kinh, tịnh dụng, đích phương thuốc.
Bài thuốc do ¿Thái B́nh Huệ Dân Ḥa Tễ Cục Phương¿ chế ra. Chủ trị: Trị thương phong (V́ gió mà làm đau), đau đầu không mồ hôi, gáy và lưng co rút, mũi th́ chảy nước trong, ho do phong hàn,đi cầu kiết lị ra máu.
Phương ca:
Thần truật tán dụng cam thảo thương.
Tế tân cảo bản khung chỉ khương
Các tẩu nhất kinh khứ phong thấp
Phong hàn tiết tả tổng kham thường
Thái vô thần truật tức b́nh vị
Gia nhập sương bồ giữ hoắc hương
Hải tàn thần truật thương pḥng thảo
Thái dương vô hăn đại ma hoàng
Nhược dĩ bạch truật dịch thương truật
Thái dương hữu hăn thử phương lương
Phương dược:
Thương truật 3g, cảo bản 3g, xuyên khung 3g, hương hoạt 3g, bạch chỉ 1.5g, cam thảo 1.5g, tế tân 1.5g, thông bạch 2 cọng (Hành trắng 2 tép).Lấy nước sắc uống.
Ư nghĩa của phương thuốc: Bài thuốc dùng thương truật tế tân, xuyên khung, khương hoạt, cảo bản, bạch chỉ, tân ôn phát tán, khu phong thắng thấp, cam thảo ôn ích trung khí, khương thông thông dương giải biểu, tức khả phát hăn giải biểu (có thể làm ra mồ hôi), ḱ bệnh tự hết( làm cho hết bệnh).
Tác giả: Uông Ngang

 
Reply with a quote
Replied by timkiemxanhluc (Hội Viên)
on 2013-04-18 23:31:03.0
bài của 'bach nhan thanh kim' trùng, up cho bác mod thấy,
 
Reply with a quote


<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2020 yhoccotruyen.org