Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức YHCT >>

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-20 06:33:31.0
長 脉 (陽)
TRƯỜNG MẠCH (Dương)

體 狀-相 類 詩
Thể trạng thi-Tương loại thi:

過 於 本 位 脈 名 長,
Quá ư bản vị mạch danh Trường.

弦 則 非 然 但 滿 張,
Huyền tắc phi nhiên đản măn trương,

弦 脈 與 長 爭 較 遠,
Huyền mạch dữ Trường tranh giảo viễn,

良 工 尺 度 自 能 量。
Lương công xích độ tự năng lương.

主 病 詩
Chủ bệnh thi

長 脈 迢 迢 大 小 勻,
Trường mạch thiều thiều đại tiểu quân,

反 常 為 病 似 牽 繩。
Phản thường vi bệnh tợ khiên thằng.

若 非 陽 毒 癲 癇 病,
Nhược phi dương độc,điên, khốn bệnh,

即 是 陽 明 熱 勢 深。
Tức thị dương minh nhiệt thế thâm.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-23 09:55:06.0
Dịch nghĩa:

MẠCH TRƯỜNG (thuộc Dương)

Thể trạng-Tương loại thi:

Mạch Trường dằng dặc dài thay,
Có đầu, có cuối đủ đầy hai bên.
Hoặc đi xuống hoặc đi lên,
H́nh như tay đụng theo trên sào dài.

Chủ bịnh thi:

Mạch Trường chủ bịnh hữu dư,
Khí nghịch hỏa thịnh từ xưa đă bàn.

Tả Thốn quân hỏa thịnh cang,
Hữu Thốn mạch Trường khí nghịch đầy lên.

Tả Quan- Mộc thực chẳng yên,
Hữu Quan- Thổ uất gây nên tức đầy.

Tả Xích bôn đồn xung đây,
Hữu Xích Tướng hỏa Dương nay thịnh hành.

(sưu tầm)




 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-29 09:29:36.0
短 脉 (陰)
ĐOẢN MẠCH ( ÂM)

體 狀-相 類 詩
Thể trạng - Tương loại thi:

兩 頭 縮 縮 名 為 短,
Lưỡng đầu súc súc danh vi Đoản,

澀 短 遲 遲 細 且 難。
Sáp Đoản tŕ tŕ Tế thả nan.

短 澀 而 浮 秋 喜 見,
Đoăn Sáp nhi Phù- Thu hỷ kiến,

三 春 為 賊 有 邪 干。
Tam Xuân vi tặc hữu tà can.


主 病 诗:
Chủ bênh thi:

短 脈 惟 於 尺寸 尋,
Đoăn mạch duy ư Xích Thốn tầm,

短 而 滑 數 酒 傷 神。
Đoăn nhi Hoạt Sác tửu thương thần.

浮 為 血 澀 沉 為 痞,
Phù vi Huyết sáp- Trầm vi bỉ,

寸 主 頭 疼 尺 腹 疼。
Thốn chủ đầu đông- Xích phúc đông.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-31 09:26:50.0
Dịch nghĩa:

MẠCH ĐOẢN (thuộc Âm)

Thể trạng-Tương loại thi:

Đoản thường co ngắn hai đầu,
Sáp-Đoản-Tŕ-Tế dễ hầu gian nan.
Đoản Phù, Thu gặp th́ nên,
Ba Xuân mà thấy tà can chẳng lành.

Chủ bịnh thi:

Đoản th́ ở Xích-Thốn thôi,
Đoản mà Hoạt Sác, rượu rồi thần thương.
Phù Huyết(sáp), Trầm Bỉ phải tường,
Thốn chủ đầu nhức, Xích thường bụng đau.

(sưu tầm)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2017-01-13 10:27:49.0
洪 脈
HỒNG MẠCH

體 狀 詩
Thể trạng thi:

脈 來 洪 盛 去 還 衰,
Mạch lai Hồng thạnh; khứ hoàn suy,

滿 指 淹 淹 應 夏 時。
Măn chỉ thao thao ứng Hạ th́.

若 在 春 秋 冬 月 分,
Nhược tại Xuân - Thu đông nguyệt phận,

升 陽 散 火 莫 狐 疑。
Thăng Dương;tán Hỏa mạc hồ nghi.


相 類 詩
Tương loại thi:

洪 脈 來 時 拍 拍 然,
Hồng mạch lai thời phách phách nhiên,

去 衰 來 盛 似 波 瀾。
Khứ suy; Lai thạnh tợ ba lan.

欲 知 實 脈 參 差 處,
Dục tri Thực mạch tham sai xứ,

舉 按 弦 長 愊 愊 堅。
Cử án Huyền - Trường bức bức kiên.


主 病 詩
Chủ bịnh thi:

脈 洪 陽 盛 血 應 虛,
Mạch Hồng - Dương thạnh huyết ưng hư,

相 火 炎 炎 熱 病 居。
Tướng hỏa viêm viêm nhiệt bệnh cư.

脹 滿 胃 翻 須 早 治,
Trướng măn, Vỵ phiên tu tảo trị,

陰 虛 泄 痢 可 愁 如。
Âm hư, tiết lỵ khả sầu như.

寸 洪 心 火 上 焦 炎,
Thốn Hồng - Tâm hỏa thượng tiêu viêm,

肺 脈 洪 時 金 不 堪。
Phế mạch Hồng thời Kim bất kham.

肝 火 胃 虛 關 內 察,
Can Hỏa, Vị hư - Quan nội sát,

腎 虛 陰 火 尺 中 看。
Thận hư, Âm hỏa - Xích trung khan.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2017-01-20 12:13:50.0
Dịch nghĩa:

MẠCH HỒNG

Thể trạng thi:

Mạch lai (đến) th́ mạnh, khứ (đi)th́ suy,
Dưới ngón ào ào ứng Hạ th́ (mùa Hạ).
Mấy tháng mùa Xuân - Thu ứng mạch,
Dương thăng - Tả hỏa chẳng c̣n nghi.

Tương loại thi:

Mạch Hồng phành phạch đến lan man,
Dồn dập... lăn tăn tợ sóng tràn.
Muốn biết Thực - Hồng sao khác biệt,
Huyền - Trường căng chắc tợ dây đàn.

Chủ bịnh thi:

Mạch Hồng Dương thạnh phải hay,
Huyết hư, Hỏa bốc bịnh nay Nhiệt phiền.
Trướng đầy kèm chứng Vị phiên( trào ngược dịch Vị),
Phát sinh Tả lỵ ta liền Hư Âm.

Thốn Hồng Hỏa vượng nơi Tâm,
Phế Hồng Kim đă âm thầm tiêu hao.

Quan Hồng, Can - Vị xem sao,
Xích Hồng, Thủy kiệt Thận nào yên thân.


 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2017-02-26 22:58:05.0

微 脉
VI MẠCH

体 状 相 类 诗:
Thể trạng tương loại thi

微 脉 轻 微 瞥 瞥 乎,
Vi mạch khinh vi tệ tệ hồ,

按 之 欲 绝 有 如 无,
Án chi dục tuyệt hữu như vô,

微 为 阳 弱 细 阴 弱,
Vi vi dương nhược, Tế âm nhược,

细 比 于 微 略 较 粗。
Tế tỷ vu Vi lược giảo thô.

主 病 诗:
Chủ bệnh thi:

气 血 微 兮 脉 亦 微,
Khí Huyết vi hề mạch diệc Vi,

恶 寒 发 热 汗 淋 漓,
Ố hàn phát nhiệt, hạn lâm ly,

男 为 劳 极 诸 虚 候,
Nam vi lao cực, chư hư hậu,

女 作 崩 中 带 下 医。
Nữ tác băng trung đái hạ y.


寸 微 气 促 或 心 惊,
Thốn Vi khí súc hoặc tâm kinh,

关 脉 微 时 胀 满 形,
Quan mạch Vi thời trướng măn h́nh,

尺 部 见 之 精 血 揭,
Xích bộ kiến Vi tinh huyết nhược,

恶 寒 消 瘅 痛 呻 吟。
Ố hàn tiêu tư thống thân ngâm.

(c̣n tiếp)



 
Reply with a quote

<< Trang trước 1 2 3 Trang kế >>

<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2017 yhoccotruyen.org