|
Ngải Diệp (Folium Artemisiae Argyi) 艾叶
Vị thuốc: Ngải Diệp
Tên khác: Lá ngải cứu, ngải cứu
Tên Latin: Folium Artemisiae Argyi
Tên Pinyin: Aiye
Tên tiếng Hoa: 艾叶
Tính vị: Vị đắng, cay, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh tỳ, can, thận
Hoạt chất: D-alpha-phellandrene, alpha-cadinene, 1,8-cineole, camphene, trans-carveol, borneol acetate, isoborneol, alpha-terphineol, carvone
Dược năng: Điều kinh, an thai, chỉ huyết, tán hàn, táo thấp, chỉ thống, giảm ngứa, trừ đàm, giảm ho
Liều Dùng: 3 - 10g
Chủ trị: - Dùng để cứu trong khoa châm cứu, trị đau bụng do hàn, kinh nguyệt bế, có thai ra huyết, thổ huyết, băng huyết.
- Dọa xẩy thai, tử cung xuất huyết do yếu và hàn dùng Ngải diệp với A giao, Đương quy, Bạch thược, Sinh địa hoàng, Cam thảo, Xuyên khung.
- Hư hàn ở hạ tiêu biểu hiện như đau bụng hàn, kinh nguyệt không đều, vô kinh và khí hư: Dùng Ngải diệp với Đương qui, Hương phụ, Xuyên khung và Ô dược.
Độc tính: Dùng quá liều có thể gây ói mửa, chóng mặt, khô cổ, khát nước, đau bụng, tiêu chảy
Kiêng kỵ: - Âm hư, huyết nhiệt không dùng
|