Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Quyết Minh Tử (Semen Cassiae) 决明子

Vị thuốc: Quyết Minh Tử
Tên khác: Thảo quyết minh tử
Tên Latin: Semen Cassiae
Tên Pinyin: Juemingzi
Tên tiếng Hoa: 决明子

Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính mát
Quy kinh: Vào kinh can, thận, đại trường

Hoạt chất: Antraglucozit, chrysophanol, emodin, aloe-emodin, rhein, physcion, emodin glucoside, emodinanthrone, obtusin, aurantio-obtusin, rubrofusarin, norrubrofusarin, rubrofusarin, torachryson, vitamin A

Dược năng: Thanh can nhiêt, làm sáng mắt, tán phong nhiệt. Có tác dụng tăng sự co bóp của ruột, giúp sự tiêu hóa được tăng cường, đại tiện dễ, phân mềm mà lỏng, không gây đau bụng.

Liều Dùng: 9 - 15g

Chủ trị:
- Can hỏa nội động bốc lên hoặc phong và nhiệt bên ngoài xâm nhập biểu hiện như mắt đau, đỏ và sưng và sợ ánh sáng dùng Quyết minh tử, Cúc hoa, Tang diệp, Chi tử và Hạ khô thảo.

- Táo bón do khô ruột: Dùng một ḿnh Quyết minh tử.

- Can dương vượng biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt và mờ mắt: Dùng Quyết minh tử với Chi tử, Câu đằng và Mẫu lệ.

- Can Thận âm hư biểu hiện như mờ mắt và đục thuỷ tinh thể: Dùng Quyết minh tử với Sa uyển tử, Bạch tật lê, Nữ trinh tử và Câu kỷ tử.

- Chữa hắc lào: Thảo quyết minh 20g, rượu 40-50ml, dấm 5ml. Ngâm trong 10 ngày. Lấy nước này bôi lên các chỗ hắc lào đă rửa sạch.

- Đơn thuốc chữa đau mắt, cao huyết áp: Thảo quyết minh 15g, long đờm thảo 3g, hoàng bá 5g, nước 300ml. Sắc c̣n 150ml. Chia 3 lần uống trong ngày.

- Thảo quyết minh rang hơi đen dùng pha nước uống thay nước chè, dùng cho những người không uống được nước chè do bị cao huyết áp, mất ngủ.

Kiêng kỵ:
- Can dương hư không nên dùng
- Ăn không tiêu, đầy bụng, tiêu chảy không dùng

<< Bản Để In >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2021 yhoccotruyen.org